Tự điển Phật học đa ngôn ngữ

Tan

trước
tiếp

 

 

Tân đầu lư Piṇḍola (S), Piṇḍola-bhāradvāja ( P, S)  Tân đầu lư Phả la đọaBất động tôn giả  Một trong 16 đại A la hán đệ tử của Phật, được Phật phái ra nước ngoài truyền đạo. Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.

Tân đầu lư Phả la đọa  Xem Tân đầu lư.

Tân đô la Pundra (S)  tên một ngọn núi ở Bắc Ấn.

Tân Đà La Na Đà thi Saṃdrarananda (S)  Phật truyện bằng tiếng Phạn.

Tân Nhật vương Bālāditya (P)  Ấu Nhật vương  Vua nước A du xà, thống trị Ấn độ thời ngài Thế Thân.

Tây du ký Hsi-yu chi (C), The Journey to the West  Do Ngô thừa Ân sáng tác.

Tây Đường Trí Tạng Seidō Chizō (J)  Tên một vị sư.

Tây giang Hsi ch’iang (C).

Tây Hành Saigo (J).

Tây lai ý Seirai-no-i (J).

Tây Ngưu Hóa châu Aparagodāna (S), Aparagodānīya (S), Aparāgaudāni (S)  Tây Cù đà ni  Tên một cõi giới  Xem Ngưu hoá châu.

Tây phương cực lạc  Xem Cực lạc.

Tây sơn trụ bộ Aparaśailā (S), Aparaseliya (P)  A la thuyết bộ  Một trong 9 bộ phái trong Đại chúng bộ  Một trong 4 bộ phái của án đạt la phái.

Tây thiên  Xem Ấn độ.

Tây trúc  Xem Ấn độ.

Tây Viện Tư Minh Hsi-Yuan Ssu-ming (C), Xiyuan Siming (C), Sain Shimyo (J)  Thiền sư thế kỷ thứ 9.

Tây Viện Tư Minh Xiyuan Siming (C), Sain Shimyo (J).

Tây vương mẫu Hsi wang-mu (C), Royal Mother of the West  Tên một vị thiên.

Tây vực  Xem Ấn độ.

Tận nghiệp Kamakṣaya (S), Kammakkhaya (P).

Tận tâm Cetovimutti (S), Deliverance of heart.

Tận thọ Āyuksaya (S), Āyukkhaya (P),

Tận trí Kṣaya-jāna (S), Khayaāṇa (P).

Tăng ca lan đa bộ Sankrantivāda (P), Sutravadatika (S), Suttavāda (P), do dī pe (T), Sankrantivada (S)  Kinh lượng bộThuyết chuyển bộ  Một trong 11 bộ phái của Thượng tọa bộ do ngài Câu ma la la đa (Kumaralabdha) sáng lập.

Tăng ca lan đa tông Sutravadatika school.

Tăng chúng  Xem Tòng lâm.

Tăng đoàn Sāvakasaṃgha (P), Congregation of disciples, Saṇgharama Body  Xem Tòng lâm, Xem tăng già.

Tăng ý Visichamati (S).

Tăng ích pháp Zoyakoho (J).

Tăng già Saṇgha (P), Assembly, gen dun (T), Saṃgha (S)  Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.

Tăng Già bạt Đà la Saṃghabhadrā (S)  Chúng Hiền  Tên một Luận sư Ấn độ vào thế kỷ thứ 5, đệ tử ngài Tắc Kiền Địa La.

Tăng Già Bạt Ma Saṃghavarman (S)  Chúng Khải.

Tăng Già Bạt Trừng Saṃghabhuti (S)  Sư người Ấn, thế kỷ IV  Xem Chúng Hiện.

Tăng già da xá  Xem Gia da đa xá.

Tăng già Đề bà Saṃghadeva (S)  Chúng Thiên  Sư người Ấn, thế kỷ IV.

Tăng già la  Nước Tích Lan ngày nay. Xem Tăng già quốc.

Tăng Già La sát Saṃgharaksa (S)  Tên một vị sư. Sư người Ấn, thế kỷ I.

Tăng già lam  Xem Già lam  Xem Tịnh xá.

Tăng già lam ma  Xem Già lam.

Tăng già lê  Xem Đại y.

Tăng già mật đa Saṃghamitta (S)  Xem Mahindra. Con gái vua A Dụcsáng lập giáo đoàn Tỳ kheo ni Tích Lan.

Tăng Già Nan Đề tổ sư Saṃghanandi (S)  Chúng Hà  Tổ thứ 17 dòng thiền Ấn độ.

Tăng già quốc Siṃha (S)  1- Sư tử quốc, nước Tích Lan ngay nay. 2- sư tử 3- Sư Tử Tỳ Kheo, tổ đời thứ 24 trong 28 vị tổ Phật giáo Ấn độ. Xem Sinha Bhiksu (Sư tử Tỳ kheo). 4- Sư Tử Bồ tát.

Tăng già tra kinh Seng-chia-che ching (C)  Tên một bộ kinh.

Tăng giới học Adhisita (S)  Giới học  Một trong tam học.

Tăng Hàm Seng-han (C).

Tăng Hộ Saṃgharaksita (S)  Tên một vị sư. Đệ tử Xá lợi Phất.

Tăng Hộ Bồ tát Samyharaksita (S)  Tên một vị Bồ tát.

Tăng huệ học Adhiprajā (S)  Huệ họcTăng thượng huệ  Một trong tam học.

Tăng Hữu Saṃghamitra (S)  Tên một vị sư.

Tăng Ích pháp Pustika (S)  Pháp tu cầu sống lâu.

Tăng khứ sư  Xem Số luận phái.

Tăng khư đa  Xem Số luận phái.

Tăng Khư tụng Saṃkhyā-kārikā (S)  Số luận tụng.

Tăng kỳ Saṃghika (S)  Chúng số  1- Của tăng kỳ là của thường trụcủa chung, của tăng chúng. 2- Ma ha Tăng kỳ bộĐại chúng bộ (Một trong 20 bộ phái Tiểu thừa).

Tăng kỳ mậu đà ta ha  Xem Tịnh Sư Tử.

Tăng nhất a hàm  Xem Tăng nhứt A hàm.

Tăng nhất bộ kinh  Xem Tăng nhứt A hàm.

Tăng nhứt A hàm Ekottarikāgama (P), Ekottarāgama (S), Anguttara nikāya (S), Single-Item Upwards Collection  Tăng chi bộ kinhTăng nhất bộ kinh  Một trong 5 phẩm của Kinh Tạng, gồm 9.550 bài kinh, chia thành 11 tiểu phẩm từ một đến mười một dựa trên số tiểu mục có đề cập trong kinh.

Tăng nhứt A hàm Ekottarikāgama (P).

Tăng tàn Saṃghadisesa (P), Saṃghavaśeṣa (S), Saṅghadidesa (P),  Tăng già bà thi sa  Tỳ kheo có 13 điều (Tỳ kheo ni có 17 điều) trong 227 điều của giới bản Tỳ kheo trong Kinh phân biệt (Sutta-Vibhanga).  Tội thứ 13 ghi trong Luận tạng, nếu phạm thì bị tẩn xuất một thời gian.

Tăng tàn giới Trayodaśa sanghādesesa (P)  13 trong số 250 giới của Tỳ kheo.

Tăng tâm học Adhicitta (S)  Định họcTăng thượng tâm  Một trong tam học.

Tăng thống Saṅgharāja (P), Saṃgharāja (S).

Tăng thượng Adhipati (S)  Tăng cường năng lực giúp các pháp tiến triển mạnh  Thù thắng

Tăng thượng Adhi- (S), (Dùng làm tiếp đàu ngữ).

Tăng thượng duyên Adhipati-pratyaya (S), Influence of one factor.

Tăng thượng giới Adhiśīla (S).

Tăng thượng huệ  Xem Tăng huệ học.

Tăng thượng mạn Adhimāna (S)  Chưa chứng quả mà cho là đã chứng quả.

Tăng thượng quả Adhipati-phala (S), Dominant effect, Fruit of dominant effect.  Một trong ngũ chủng quả (đẳng lưudị thụcly hệ, sĩ dụng, tăng thượng quả).

Tăng thượng tâm Adhi-citta (S)  Xem Tăng tâm học.

Tăng thượng tâm học Adhicitta-sikkha (S).

Tăng thượng tâm kinh  Xem Kinh An trú tầm.

Tăng Triệu Shengzhao (C), Seng-chao (C), Shengzhao (C)  (374/378-414) Thuộc trường phái Tam luận trong hệ Trung luận ở Trung quốc.

Tăng Triệu Seng-tchao (S)  Đệ tử của Ngài Cưu ma la Thập.

Tăng viên  Xem Tịnh xá.

Tăng Xán Seng tsan (C), Sōsan (J), Sengcan (C), Seng-tsang (C).

Tăng Xứng Sanghakīrti (S)  Tên một vị sư.

Tăng y Uttarasaṃgha (S)  Y mặc ở giữa (ngoài là tăng già lê, trong là an đà hội).

Tập Saṃudāya (S), origination  Nhân  1- Nguyên nhân (Thí dụ: dukkhasamudaya: nguyên nhân sự khổ). 2- Còn gọi là Tập, trong Tứ diệu đế: Khổ (duhkha), Tập (samudaya), Diệt (nirodha), Đạo (marga). 3- Một trong 4 hành tướng của Tập đế: Nhân, Tập, Sanh, Duyên.

Tập đế Saṃudāya-āriya-satya (S), Saṃudāya-āriya-sacca (P), Saṃudāya-āriya-satya (S)  Tập thánh đế

Tập khí Saṃudāya-vāsanā (S), Vāsanā (S), Hidden motives, Pravriti (S), Abhysa (S)  Huân tập  Những tập tánh, phần hình thành nơi tâm do tư tuởng và hành vi tương tục hiện hành huân tập vào, dần dần kết chặt vào tâm, trải qua thời gian dài tích tập thành tánh, khó phá trừ.

Tập khởi  Xem ý.

Tập loại trí nhẫn Saṃudāya-jāna-kṣānti (S)  Một trong Thập lục tâm do quán Tứ đế mà phát sanh.

Tập lượng luận Pramāṇa-samuccaya śāstra (S), Samuccayapramāṇa śāstra (S), Shuryoron (J)  Một bộ luận về Đại thừa của Pháp tướng tông, do ngài Trần Na trước tác.

Tập nghiệp Acinnakamma (P), Habitual kamma.

Tập nhứt thiết công đức Tam muội Sarvapuṇya samutchtchaya (S), Sarva-puṇya-samutchtchaya-samādhi (S)  Một trong những phép tam muội của chư Bồ tát và chư Phật. Mỗi đức Phật hay Bồ tát đều đắc vô luợng phép tam muội.

Tập pháp Saṃudāya-dhamma (P), Origina-tion-factors.

Tập pháp trí Saṃudāya-dharma-jāna (S)  Một trong Thập lục tâm do quán Tứ đế mà phát sanh.

Tập pháp trí nhẫn Saṃudāya-dharma-jāna-kṣānti (S)  Một trong Thập lục tâm do quán Tứ đế mà phát sanh.

Tập tánh tự tánh Saṃudāya-svabhāva (S)  Tập tự tánh  Tánh nhóm họp thiện ác thành tựu pháp nhiễm tịnh.

Tập thánh đế  Xem Tập đế.

Tập trí Saṃudāya-jāna (S)  Trí vô lậu do quán Tập đế.

Tập tự tánh  Xem Tập tánh tự tánh.

Tật Irsya (S)  Ghen ghét sự thành tựu của kẻ khác. Một trong 10 tiểu tùy phiền não.

Tế An Chi An (C)  Tên một vị sư.

Tế nghi thư Brahmanas (S).

Tích Lan Tăng Già phái Sihala-saṃghanikāya (S)  Tích Lan tông phái  Thành lập năm 1192 ở Miến điện.

Tích Lan tông Sihala-saṃgha (S).

Tích trượng Khakkhara (S), Khama (P), Khamāpana (P).

Tín Prāsāda (P), Layana (S), Śraddhā (S), Saddhā (P), Faith  Đường, Giảng đường  1- Lòng tin sâu sắc. 2- Đường: Ngôi nhà thờ Phật (e.g: Thích Ca Phật đường Tín tâm  Khiến cho tâm, tâm sở lắng trong thanh tịnh. Một trong 10 Đại thiện địa pháp. Một trong ngũ cănngũ lực.

Tín cẩn Vissasa (P), Śraddhendriya (S)  Một trong 5 căn vô lậu (Tín, tấn, niệm, định, huệ).

Tín đồ Ấn độ giáo Hindu (S).

Tín độ hà  Xem Thiên Trúc.

Tín độ quốc  Xem Thiên Trúc.

Tín đức Abhimukti (S), Implicit faith.

Tín đức Bồ tát Saddhādhika (S)  Tên một vị Bồ tát.

Tín giải  Xem Thắng giải.

Tín lực Saddhā-bala (S), Śraddhā-balā (S), Energy of belief, Force of faith

Tín nữ  Xem Ưu bà di.

Tín tâm Shinjin (J)  Xem Tín.

Tín tâm minh Shinjinmei (J).

Tính Shō (J).

Tỵ căn Ghānappasada rŪpa (S), Organ of smelling sense, Ghranendriya (S)  Một trong ngũ căn (nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân căn).

Tỵ giới Ghāna-dhātu (S), Nose element.

Tỵ thức Ghāna-viāṇa (P), Smelling-consciousness.

Ti đế la  Xem quỉ đói  Xem Ngạ quỉ.

Ti ma la xoa pháp sư  Xem Vô cấu nhãn sư.

Tia sáng Raśmi (S), Ray.

Tiên Ṛṣi (S), Isi (P)  Trong kinh Lăng Nghiêmđức Phật bảo ngài A nan có 10 hàng tiên: Địa hành tiên, Phi hanh tiên, Du hành tiên, Không hành tiên, Thiên hành tiên, Thông hành tiên, Đạo hành tiên, Chiếu hành tiên, Tinh hành tiên, Tuyệt hành tiên. Mười hàng tiên này khi mãn kiếp cũng thác sanh vào luân hồi.

Tiên Isi (P), Ṛṣi (S).

Tiên Nhai Nghĩa Phạm Sengai Gibon (J)  Tên một vị sư.

Tiên Nhân Tục Lạc tinh xá Ṛṣigrama-Vihāra (S).

Tiên thiên Xiantian (C), Hsien-t’ien (C), Xiantian (C).

Tiên thiên nguyên khí Adya-sakti (S), Primal power, Adya-shakti (S)  Bổn nguyên khí, bổn nguyên lực, lực tạo dựng trời đất.

Tiêu diệt  Xem diệt.

Tiến hóa nhị nguyên luận  Xem Số luận phái.

Tiến sĩ Phật học Geshe (T).

Tiến trình giác ngộ  Xem Bồ đề đạo thứ đệ luận.

Tiếng  Xem Phạm bái.

Tiếng súc vật Tiracchāna-katha (P).

Tiếp tâm Sesshin (J).

Tiết chế Abstention.

Tiết đà luận  Xem Vệ đà.

Tiền Đạo Rudrayāna (S)  Vua thành Thăng Âm (Roruka), nước Tô duy lạp (Sovira) trong kinh Đại Điển tôn.

Tiền Kê Nghi Chien chi I (C).

Tiền kiếp PŪrvakalpa (S), Pubbakappa (P), Previous life

Tiền kiếp Pubbakappa (P).

Tiền sảnh  Xem Viễn Công.

Tiền sử PŪrvayoga (S), Prehistory.

Tiền tế PŪrvanta (S)  Quá khứ.

Tiền Tông Marammasaṃghanikāya (S)  Chi phái Thượng tọa bộ ở Miến điện từ thế kỷ II.

Tiểu A hàm Khuddaka Nikāya (P), Collection of Little Texts  Tiểu bộ kinh  Một trong 5 phẩm của Kinh Tạng.

Tiểu bộ tập Khuddakapatha (S), Sutra of Little Reading  Tiểu tụng  Một tập trong 15 tập của Kinh Tiểu bộ.

Tiểu đề bà Culadeva (P).

Tiểu định Culaggata-samādhi (S)  Định ở cõi Dục.

Tiểu giới  Xem Phẩm Ba dật đề.

Tiểu hoa thụ sơn  Xem Quang minh sơn.

Tiểu kinh Smaller sŪtra  Xem Tiểu Vô lượng thọ Kinh.

Tiểu Kinh dấu chân voi Culahatthi-padopamasutta (P).

Tiểu Kinh đoạn tận ái Culatanhasankhava suttam (P), (MN37).

Tiểu kinh giáo giới La hầu la Cula-rahulovada suttam (P), The Smaller Sutra of Advice to Rahula, (MN147)  Tên một bộ kinh.

Tiểu kinh khổ uẩn Culadukkhakkhandha suttam (P), The Smaller Sutra on the Mass of Suffering  Tên một bộ kinh.

Tiểu kinh Malunkya Malunkyasuttam (P).

Tiểu kinh Malunkyaputta Culamalun-kyovada sutta (P), Sutra on The Shorter Instructions to Malunkya  Tên một bộ kinh.

Tiểu kinh mãn nguyệt Culapunnama suttam (P), The Shorter Sutra on the Full-moon Night  Tên một bộ kinh.

Tiểu kinh nghiệp phân biệt Culakamma-vibhaṅga suttam (P), Sutra on The Shorter Exposition of Kamma  Tên một bộ kinh.

Tiểu kinh người chăn bò (MN34).

Tiểu kinh pháp hành Cula-dhamma-samadana sutta (P), The Shorter Sutra on Taking on Practices  Tên một bộ kinh.

Tiểu kinh pháp hạnh Culadhamma-samadanasuttam (P).

Tiểu kinh phương quảng Culavedalla sutta (P), Sutra on The Shorter Set of Questions-and-Answers  Tên một bộ kinh.

Tiểu Kinh Phương quảng Culavedalla-suttam (P).

Tiểu Kinh rừng sừng bò Culagosinga-suttam (P).

Tiểu kinh Saccaka Culasaccaka sutta (P), The Smaller Sutra to Saccaka  Tên một bộ kinh.

Tiểu Kinh Saccaka Culagopalakasutttam (P).

Tiểu kinh Sakuludayi (MN79).

Tiểu Kinh Sư tử hống Culasihanada suttam (P), The Shorter Sutra on the Lion’s Roar  Tên một bộ kinh.

Tiểu kinh Sư tử hống Culasihanadasuttam (P).

Tiểu Kinh Thí dụ lõi cây Culasaro-pamasuttam (P).

Tiểu kinh Thiện sanh Ưu đà di Culasakul-udayisuttam (P).

Tiểu kinh ví dụ dấu chân voi (MN27).

Tiểu kinh ví dụ lõi cây (MN30).

Tiểu Kinh Xóm ngựa Cula-assapurasuttam (P).

Tiểu kinh Xóm ngựa (MN40).

Tiểu kỳ kiếp Smaller kalpa.

Tiểu Phẩm Culavagga (S), Sutra on The Lesser Chapter  Một trong sáu phẩm của Luật Tạng.

Tiểu phẩm Bát nhã Ba la mật kinh Aṣṭasāhasrikā-prajāpāramitā (S)  Tiểu phẩm Bát nhã kinhBát Thiên Tụng Bát Nhã KinhĐạo hành Bát nhã Ba la mật kinhĐạo hành bát nhã kinh  Gồm 10 quyển có 28 phẩm, là phẩm thứ 4 (từ quyển 538 đến 555) trong bộ Đại Bát nhã. Nội dung xiển minh về pháp Bát nhã Ba la mật.

Tiểu sử Culavaṃsa (J).

Tiểu tăng Dahrah (S)  Sơ tăng  Sư thọ cụ túc chưa đủ 10 năm. Nếu đủ 10 năm thì gọi là Trụ vi (Sthavira).

Tiểu thế giới Cakkavala (P).

Tiểu thiên thế giới Sahassilokadhātu (P), Culalokadhātu (P).

Tiểu Thiên thế giới the Small Chiliocosm  Núi Tu di và bảy lục địa bao quanh, tám biển và một vòng núi sắt tạo thành một thế giới. 1.000 thế giới thành một tiểu thiên thế giới, 1.000 tiểu thiên thế giới thành một trung thiên thế giới, 1.000 trung thiên thế giới thành một đại thiên thế giới = 1.000.000.000 thế giới.

Tiểu thừa Hīnayāna (P), tek pa chung wa (T), Shōjō (J), Shōjō-zen (J), Small Vehicle, The lesser Vehicle.

Tiểu tùy phiền não Parītta-kleśa-bhumikadharmah (S)  Các phiền não tương ưng một phần nhỏ tâm nhiễm ô mà hiện khởi riêng biệt, gồm 10 thứ: Phẫn, Phú, San, Tật, Não, Hại, Hận, Siểm, Cuống, Kiêu.

Tiểu tụng Kṣudrakadhyaya (S)  Một phần trong Luận tạng của Đại chúng bộ.

Tiểu Vô lượng thọ Kinh Sukhāvatī-vyŪha-sŪtra (S), The Smaller Sukhavativyuha Sutra  Kinh Nhất Thiết chư Phật Sở hộ niệmTiểu KinhTứ chỉ KinhKinh Chư Phật Sở Hộ niệm  Đại Chánh Tạng, tập 12, Bộ A di đà Kinh, 1 quyền.

Tiệm Giáo  Pháp tu của giáo môn từ thập tínthập trụthập hạnhthập hồi hướngthập địa cho đến đẳng giácdiệu giác, từng bực dần dần tiến lên, cũng gọi là pháp thiền gián tiếp  Đời Tấn, ẩn sĩ núi Vũ đô là Lưu Cầu phân giáo pháp ra làm 2 khoa: đốn (vắn tắt) và tiệm (lần lượt), lấy Kinh Hoa Nghiêm làm Đốn giáo còn ngoài ra đều là Tiệm giáo.

Tiệm ngộ Zengo (J), Gradual enlightenment.

Tiệm Nguyên Chien yuan (C)  Tên một vị sư.

Tiệm Nguyên Trọng Hưng Zengen ChŪkō (J)  Tên một vị sư.

Tiệp tật quỷ  Xem Dạ xoa.

Tilopa Tilopa (T), Ti-lo-pa (T)  (989-2069) Một trong những đại giác giả nổi tiếng nhất của Tây tạng, vị tổ thứ nhất của dòng truyền thừa Đại thủ ấn và là thầy của Naropa.

Tinh Ching (C), Essence  Trong tinh, khí, thần – những nguyên lý căn bản trong phép luyện thở của Đạo gia.

Tinh độ Kinh Sukhāvatīvyuaha sŪtra (S)  A di đà Kinh  Tên một bộ kinh.

Tinh Hộ Santa-Raksita (S)  Người Ấn độ, cùng sư Liên Hoa Sanh vào Tây tạng vào thế kỷ VIII truyền Du già pháp quán.

Tinh linh sùng bái Animism.

Tinh tấn Vīrya (S), Vāyāma (S, P), Viriya (P), Vyāyāma (S), Endeavour, Striving, Energy  1- Tinh tấn thì trừ được giải đãi. Hành tinh tấn pháp thì phải: – Tinh tấn lánh xa phiền nãotội lỗi và việc dữ khi chưa phát khởi. – Tinh tấn lướt khỏi phiền nãotội lỗi khi đã phạm. – Tinh thấn rộng mở đức lành chưa có. – Tinh tấn duy trìtăng trưởng đức lành hiện có. 2- Cần: Tâm dũng mãnh tu thiện dứt ác. Một trong thất bồ đề phần: ý, phân biệttinh tấn, khả, y, định, hộ  Một trong ngũ cănngũ lực.

Tinh tấn Ba la mật Ārya-virya-pāramitā (S), Vīrya-pāramitā (S), Viriya-pārami (P), Perfection of Energy  Tỳ lê da Ba la mậtPhẩm Bồ đề tâm Tinh tấn Ba la mật đa  Một trong Thập Ba la mật. Tấn tới chẳng ngừng, liều bỏ thân mạng vì đạo. Nóipháp tối thắng khiến người nghe được tới cõi Chánh giác. Một trong sáu ba la mật tức là sáu phương pháp đạt giác ngộ, gồm: – dana-paramita: bố thí ba la mật – sila-paramita: giới hạnh ba la mật – ksanti-paramita: nhẫn nhục ba la mật – virya-paramita: tinh tấn ba la mật – dhyana-paramita: thiền định ba la mật – praja-paramita: bát nhã ba la mật  Tì lê gia Ba la mật.

Tinh tấn giác chi Viriyayaṅga (S)  Một trong Thất giác chi.

Tinh tấn giác phần Tam muội Virya-saptabodhyaṅga-samādhi (S)  Một trong Thất giác phần Tam muội.

Tinh tấn lực Vīrya-bāla (S), Viriya-bala (P).

Tinh tú  Xem Ki bà đa.

Tinh Tú kiếp Nakṣatra-kalpa (S)  Kỳ kiếp kế tiếp sau Hiền kiếp, kiếp này.

Tinh Tú vương Nakṣatra-rāja (S).

Tì bát la quật  Xem Tất bát la.

Tì bà Thi Phật Vibhāṣā (S)  Tên một vị Phật hay Như Lai.

Tỉ Duệ sơn Mt. Hiei, Hiei-zan (J).  Được gọi là mẫu sơn vì là nơi phát sanh ra các tông phái Tịnh Đ, Mật tông, và Nhật Liên của Nhật). Đây là tổng đàn của Thiên Đài (Tendai) tông Nhật.

Tì kheo tăng chúng Bhikkhusaṃgha (P), The order of fully ordained monks.

Tì la tiện na  Xem Dũng quân vương.

Tì lam Vairambhā(ka) (S), Veramba (P)  Phệ lamTì lam bàTùng lambạo phong  Tên một cơn gió dữ, cơn gió này đến đâu chỗ ấy tan tác.

Tì lam bà  Xem Tì lam.

Tì lê gia Ba la mật  Xem Tinh tấn Ba la mật.

Tỉ lễ đa  Xem quỉ đói.

Tì ma na Kinh  Xem Tí ma túc Kinh.

Tì mạt la mật đa la  Xem Vô cấu hữu luận sư.

Tì na dạ ca thiên  Xem Chướng ngại thần.

Tì ni  Xem Luật.

Tì Ni Đa Lưu Chi Vinitaruci (S)  Diệp Hỷ thiền pháiTì Ni Đa Lưu Chi thiền phái  Năm 574 qua Trung hoa, không may gặp nạn Châu vũ, đến Hồ nam gặp tổ Tăng Xán, được truyền tâm ấn. Năm 580 qua Việt nam trụ trì chùa Pháp vân. Ngài là tổ Thiền tông đờI thứ nhất của VN. Năm 594 Ngài truyền cho Pháp Hiền. Pháp hệ này truyền 28 đời từ 626 đến 1216.

Tì Ni Đa Lưu Chi thiền phái  Xem Tì Ni Đa Lưu Chi.

Tì ni tạng  Xem Luận tạng.

Tì sa môn thiên  Xem Dư Thiên vương.

Tì-Bà-Thẩm-Sá, ẩn sĩ Vessṃmitta (P).

Tỉnh giác Sampajaṣṣa (S).

Tỉnh thức Sata (S), Mindfulness  Viên, Tròn.

Tình thương Maithuna (J).

Tỉnh trưởng Tse Drung (T).

Tĩnh công Jinggong (C), Ching-kung (C)  Bài tập khí công thụ động.

Tĩnh lự  Xem Tư duy tu, Xem Thiền định.

Tĩnh lự luật nghi Dhyāna-saṃvara (S), Dhyana rules.

Tịch Śānta (S)  Tịch tịnh  Một trong 4 hành tướng của Diệt đế: Diệt, Tĩnh, Diệu, Ly.

Tịch căn Bồ tát Santendriya (S)  Tên một vị Bồ tát.

Tịch chiếu Minh Tịnh  Xem định huệ.

Tịch chiếu thần biến tam ma Địa kinh Chi-chao shen-pien san-mo-ti ching (C)  Tên một bộ kinh.

Tịch diệt Jakumetsu (J)  Xem niết bàn.

Tịch diệt chi pháp  Xem Tịch diệt tuệ.

Tịch diệt định  Xem Tịch diệt Tam muội.

Tịch diệt tuệ Viviktadharma-matibuddhi (S), Viviktadhamma (P), Viviktadharma (S)  Tịch diệt chi pháp.

Tịch diệt vi lạc Vupasama-sukha (S).

Tịch ý Bồ tát Santi-mati (S)  Tên một vị Bồ tát.

Tịch Hộ Śāntarakṣita (S)  (700 – 760). Sáng lập Du già Trung quánbiên soạn Luận Nhiếp Chân thật.

Tịch Lưu Minh Bồ tát Sivavahavidyā (S)  Tên một vị Bồ tát.

Tịch mặc Mauneya (S), Mauna (S), Mauni (S), Mauna (S).

Tịch Nhiên Kim cang Vajramuni (S)  Tên một vị Bồ tát.

Tịch Thất Nguyên Quang Jakushitsu Genko (J)  Tên một vị sư.

Tịch Thiên Śamathadeva (S), Shantideva (S), Santideva (S)  Phái Trung quán  Xem Sa môn.

Tịch tĩnh Jakujō (J)  Xem Chỉ.

Tịch tịnh Vivitta (P), Vivikta (S), Vivitta (P), Santi (S), Quiet, Secluded  Vắng lặng  Còn là tên Tịch Tĩnh Mẫu, một vị thiên  Xem Tịch, Xem Vô cấu.

Tịnh bình  Xem Thủy bình.

Tịnh chiếu minh Tam muội Alaṁkāraśurā (S).

Tịnh chỉ Samatha (S), shinay (T), Tranquility meditation,

Tịnh chỉ định Appana samādhi (S), Absorption concentration.

Tịnh chỉ thiền shinay (T), Samatha meditation  Tranquility meditation

Tịnh cư Retreat  Nhập thấtẨn cưTịch cốc, Nhập cốc.

Tịnh Danh  Xem Duy ma Cật.

Tịnh Diệu Māyādevī (S)  Tên của Mẹ đức Phật.

Tịnh đẳng chí Śuddha-samāpatti (S).

Tịnh độ Pure Land  Xem Cực lạc quốc.

Tịnh độ chân tông Jōdō ShinshŪ (J)  Tên một tông phái  Xem Chơn Tông.

Tịnh độ đạo Pure Land Path.

Tịnh độ hạnh Pure Land practices.

Tịnh độ pháp môn Pure Land School.

Tịnh độ Tây phương xứ  Xem Cực lạc.

Tịnh độ thật tông Shin-shŪ (J), Shin school Jodo-shin shu (J)  Còn gọi là Tịnh độ Thật tông. Một tông phái Phật giáo ở Nhật do Thân Loan (1173-1262) sáng lậpMôn đồ tông phái sống như những người thế tục, họ không muốn tạo dựng sự ngăn cách giữa họ với thế giới chung quanh.

Tịnh độ thiền Jo do (J), Pure Land meditation, Amidism  Tên một tông phái.

Tịnh độ tông Jodo-shin shŪ (J), Jodo-shŪ (J), Pure Land School  Một tông phái Phật giáo ở Nhật do Honen (1133-1212) sáng lập  Tịnh độ tông được hệ thống hoá ở Trung quốc do các Ngài T’an-luan (Donran), Tao-ch’o (Doshaku) và Shan-Tao (Zendo), còn ở Nhật do các Ngài Honen (người thành lập tông Jodo) và Sinran (người thành lập tông Jodo-Shin) cùng với Ippen (người thành lập tông Ji).

Tịnh đức Tam muội

Tịnh đức Tam muội Vimaladatta-samādhi (S)  Một trong những phép tam muội của chư Bồ tát và chư Phật. Mỗi đức Phật hay Bồ tát đều đắc vô luợng phép tam muội  Xem Tịnh Đức phu nhân.

Tịnh Độ Buddha-land of Peace and Bliss  Pureland.

Tịnh Đức phu nhân Vimaladatta (S)  Tiền thân của Quang chiếu trang nghiêm tướng Bồ tát trong hội Pháp hoa, vợ vua Diệu Trang Nghiêm.

Tịnh Hạnh Viśuddhacaritra (S)  Tên một vị sư  Xem Phạm hạnh

Tịnh Hạnh Bồ tát Viśuddhacaritra (S)  Tên một vị Bồ tát cùng vô số Bồ tát khác đến núi Kỳ sà Quật ủng hộ Phật Thích ca diễn kinh Pháp Hoa.

Tịnh hạnh giả  Xem Phạm chí.

Tịnh hạnh tôn giả  Xem Phạm chí.

Tịnh hoa Túc vương trí Như lai Kāmaladala-vimalanakchatraradja-samkusu-mita-bhidja (S)  Một vị Phật đồng thời với Phật Thích Cathế giới của Ngài ở phía đông cõi ta bà, tên là Tịnh quang Trang nghiêm cõi.

Tịnh luân Viśuddhacakra (S).

Tịnh lự  Xem định.

Tịnh Minh Cú MŪlamadhyamakavatti prisanna-pada nāma (S)  Tên một vị sư. Sách chú thích Bộ Trung Luận của ngài Long Thọ.

Tịnh nghiệp Pure karma.

Tịnh Nguyệt Śuddhacandra (S)  Một trong 10 Đại Luận sư chú thích bộ “Duy thức Tam Thập Luận” của ngài Thế Thân.

Tịnh Nhãn hoàng tử  Xem Tịnh Thân Như Lai.

Tịnh Nhãn Như Lai  Xem Tịnh Thân Như Lai.

Tịnh nhân Pure Person.

Tịnh Nhiên Tạp Kiến Hiện Nhập Địa  Xem Càn Huệ Địa.

Tịnh pháp Pure dharma.

Tịnh pháp nhãn Pure dharma-eye.

Tịnh Phạn Suddhodāna (P)  Phụ thân của Thái tử Tất đạt Đa.

Tịnh quang minh Tam muội Vimalaprabhā-samādhi (S)  Một trong những phép tam muội của chư Bồ tát và chư Phật. Mỗi đức Phật hay Bồ tát đều đắc vô luợng phép tam muội.

Tịnh Quang Phật Śuddharasmiprabhā-buddha (S), Pure Light Buddha.

Tịnh quang tam muội Vimalanirbhāṣā (S).

Tịnh quang tâm sở Sobhana cetasika (S).

Tịnh quang Trang nghiêm cõi Vairocanarami-pratimandita (S)  Cõi giới của Tịnh hoa Túc vương trí Như lai, phía đông cõi ta bà.

Tịnh Quán Địa  Xem Càn Huệ Địa.

Tịnh Sư Tử Śuddhasiṃha (S)  Tăng kỳ mậu đà ta ha  Xem Tam tạng Thiện vô úy.

Tịnh Tạng Bồ tát  Xem Tịnh tạng Như lai.

Tịnh Tạng Như lai Vimalagarbha (S)  Tịnh tạng Tam muộiTịnh Tạng Bồ tát  1- Một trong những phép tam muội của chư Bồ tát và chư Phật. Mỗi đức Phật hay Bồ tát đều đắc vô luợng phép tam muội. 2- Tịnh Tạng: Tên một vị hoàng tử con vua Diệu Trang nghiêm thơi Vân Lôi Âm Túc Vương HoaTrí Phật, bõ ngôi theo Phật tu trì mà thành đạoPhật hiệu của Dược Thượng Bồ tát.

Tịnh tạng Tam muội Vimalagarbha-samādhi (S)  Xem Tịnh tạng Như lai.

Tịnh tâm Viśuddha-citta (S).

Tịnh Thắng ý Lạc Địa Suddhy-Adhyasaya-Bhumi (S)  Tịnh Tâm Địa.

Tịnh Thân Như Lai Vimalanetra (S)  Tịnh Nhãn Như Lai  Tịnh Nhãn hoàng tửTiền thân của Dược Vương Bồ tát, một vị hoàng tử con vua Diệu Trang nghiêm thời Vân Lôi Âm Túc Vương HoaTrí Phật bỏ ngôi theo Phật tu trì và thành đạo.

Tịnh Thân Phật Vimalanetra-Buddha (S).

Tịnh thí Vikalpana (S)  Sự bố thí trong sạch.

Tịnh Thiên Sudhavasa (P), Pure Abodes  Tên một vị sư.

Tịnh thổ Land of Nirvāṇa.

Tịnh thừa Śamathayāna (S).

Tịnh tự tâm hiện lưu Svacittadṛśya-dhārāvisuddhi (S).

Tịnh xá Tarama (S), Vihāra (S), Monastery (S, P), Tarama (S), Samgharama (S)  Tăng già lamTăng viênĐại tự  đại tự, là ngôi nhà thanh tịnh nơi các sư học đạo và tham thiền. Ngoài Kỳ thọ cấp cô độc là tinh xá do ông Cấp cô độc mua cúng dường giáo hội, còn có những tinh xá khác của vua quan cúng dường đức Phật vào thời ấy như: – Trúc lâm Tinh Xá gần thành Vương xá do vua Tần bà sa la cúng dường. – Ni câu đà Tinh xá, gần thành Câu tỳ la vệ, là quê hương của Phật. – Tinh xá Ghosavati-arama gần thành Câu đàm di. – Tinh gần ao Nhĩ hầu thành Tỳ xá ly – Tinh xá Đông viên phía đông thành Vương xá. – Lộc dã Tinh xá gần thành Ba la nại.

Tịnh xá Cấp Cô Độc Anāthapiṇḍika vihāra (S)  Tên một ngôi chùa.


Bạn có thể dùng phím mũi tên để lùi/sang chương. Các phím WASD cũng có chức năng tương tự như các phím mũi tên.
Flag Counter