Tự điển Phật học đa ngôn ngữ

Ta

trước
tiếp

 

 

Ta bà Saha (S), Human world, Sahaloka (S)  Đại nhẫn thế giớiKham nhẫnNăng nhẫnNhẫn độ  Chính là cõi giới chúng ta vì đau khổ rất nhiều, vì chúng sanh rất độc ác, đất đai chẳng yên tịnhchúng sanh gây 10 điều ác mà chẳng chịu lìa bỏ.

Ta bà ha Svāhā (S, P), Soha (T)  Tát bà hata bà hatá háttá ha, số ha, xóa ha  Nghĩa là Thành tựukiết tườngtiêu tai tăng phước, kính giác chư Phật chứng minh công đức  Xem Ta bà ha.

Ta bà thế giới Mi-jied ‘jig-rten-gyi khams (T)Sahalokadhātu (S), Human world.

Ta bà Thế giới chủ Brahma-sanamku (S)  Một tên khác của Phạm Thiên.

Ta già la Long vương  Xem biển.

Ta ha đề bà Sahadeva (S)  Câu sanh thần  Tên một vị quan trong triều vua TịnhPhạn.

Ta la chỉ Saketa (S).

Ta la thất phạt để  Xem Biện Tài thiên.

Ta La Thọ Vương Hoa Khai Phu Phật  Xem Khai Phu Hoa Vương Như Lai.

Ta la thọ vương Phật Sāladrarāja (S), Sāladrarāja-buddha (S), Calendrarāja (S), Sala Tree King Buddha  Phật Vân Lôi Âm Túc Vương Hoa Trí có thọ ký cho vua Diệu Trang nghiêm vương về sau sẽ thành Phật có Phật hiệu này. Trong hội Pháp hoa, đức Thích Ca Hoa đức Bồ tát la hậu thân của Diệu Trang Nghiêm vương.

Ta thán Parideva (S).

Tagarasikhi Tagarasikhi (P)  Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú lâu ngày trong núi Isigili.

Tam Tri- (S), Trini-, Trayo-, Traya-,Tisro-, Tisra-.

Tam ác đạo Aparāgati (S), Three evil paths  Ba đường ác.

Tam ác hạnh Tini-duccaritani (P), Trini-duscaritani (S), Tini-duccaritani (P)  Gồm: Thân ác hạnh, Ngữ ác hạnh, ý ác hạnh.

Tam bảo Tiratna (P), dkon mchog gsum (T), Triratna (S), Tiratanattaya (P), Tiratanam (P), Ratnatraya (S), Ratnattaya (P), Sambō (J), Three Treasures, Triple Jewels, Triple Gem, Three Jewels, Three Precious Ones  Gồm: Phật, Pháp, Tăng.

Tam bất thiện căn Tini-akuśala-mŪlani (P), Triny-akuśala-mŪlani (S), Three Unwholesome Roots  Gồm: tham, sân, si.

Tam bạt chí Saṃparti (S)  Tam bạt đề.

Tam bạt đề  Xem Tam bạt chí.

Tam bạt la  Xem cấm giới.

Tam Bình Nghĩa Trung Sampei GichŪ (J).

Tam bồ đề Saṃbodhi (S), Perfect enlighten-ment  Chánh đẳng chánh giácChánh giác.

Tam bổn căn  Xem Tam luận tông.

Tam chuyển thập nhị hành tướng Tri-parivarta-dvadaśakaradharma-cakra-pravartana (S).

Tam chướng Triny-āvaraṇani (S), Tayokincana (P).

Tam da tam bồ  Xem Tam miệu Tam Phật đà.

Tam da Tam Phật  Xem Tam miệu Tam Phật đà.

Tam diệu hạnh Trini-sucaritani (S)  Gồm: Thân diệu hạnhNgữ diệu hạnhý diệu hạnh.

Tam đại kỳ kiếp  Kỳ kiếp quá khứ là Trang nghiêm kỳ kiếpHiện tại kiếp là Hiền kiếpVị lai kiếp là Tinh tú kiếp.

Tam đại tam thiên thế giới Triple-thousand great-thousand worlds.

Tam đĩnh viện Three Pillars, The.

Tam đoạn luận Syllogism.

Tam độc duk sum (T)  Three defilements, Three poisons  Gồm: tham (desire), sân (anger), si (stupidity). Xem ba độc.

Tam Giải Thoát Môn Trini-vimoksa-mukhani (S),  Gồm: Không mônVô tướng môn, Vô nguyện môn  Ghi trong kinh Đại-Bát-Nhã, tức là Không, Vô TướngVô Nguyện. Tên gọi dù có ba, nhưng thể vốn là mt. Chư pháp thể Không, có tướng đều vọng, nguyện là mong cầu. Người sơ tâm phát nguyện chỉ là phương tiện tạm thời. Phật là người vô cầu, nếu chấp tướng, chấp nguyện, thì chẳng thể từ Không hiển dụng mà lại chướng ngại sự giải thoát vì họ có sở trụ vậy.

Tam giới Triloka (S, P), Traidhātuka (S), Tibhāva (P), Tiloka (P), Trailokya (S), Tribhāva (S), Tibhava (P)Three Realms, Three worlds  Tam hữu  Ba cõi sinh tữ: dục, sắc, vô sắc  Dục-giới (có nam nữ dâm dục), Sắc-giới (không có nam nữ dâm dục), Vô-sắc-giới (không có sắc thân, chỉ có thần thức).

Tam giới duy tâm Tribhāvacittamātra (S).

Tam Hạnh nghiệp  Xem Tam nghiệp.

Tam hiền thập tánh  Thập trụ + thập hạnh + thập hồi hướng.

Tam Hoàng San-huang (C), Sanhuang (C)  Ba vị hoàng đế huyền thoại của Trung quốcPhục Hy, Thần Nông và Viêm Đế cai trị từ 2852-2697 hay 2952-2490 B.C.E.

Tam hóa Trini-nirmanani (S)  Ba cách giáo hóa gồm: Nghiệp hóaTùy hóaThượng hóa.

Tam học Tisrah-siksah (S), Tissosikkha (P), Tisso-sikkhā (P), Triśikṣa (S)  Ba môn học: giới, định, huệ.

Tam huệ Tisrah-prajāh (S)  Gồm: Văn huệTư huệTu huệ.

Tam hữu  Xem tam giới.

Tam khổ Tisro-dukkhatah (S)  Khổ-khổ, hoại-khổ, hành-khổ. Khổ-khổ là lúc thân tâm đang chịu thống khổ. Hoại-khổ là cái khổ vì sự vật vui thú bị mất đi. Hành-khổ là cái khổ chuyển biến chẳng yên định. Dục giới có đủ ba khổ; Sắc-giới chỉ có hoại-khổ, hành-khổ; Vô-Sắc-Giới chỉ có hành-khổ  Gồm: – khổ khổ: khổ là khổ – hoại khổ: khổ vì hư hoại – hành khổ: lòng khởi nỗi khổ. Khổ có 2 đường: thanh khổ ( hay hạnh khổ, chí nguyện thành đạo tu hành chẳng sá gian khổ) và trược khổ.

Tam kiết Trini-samyojanani (S).

Tam lậu Tayo-asara (P), Traya-asravah (S), Tayo-asara (P)  Gồm: Dục lậuHữu lậuVô minh lậu.

Tam Luận phái San-lun (C).

Tam luận tông San-lunn-tsoung (C), Sanron school, Sanron-shŪ (J)  Tam bổn căn  Một tông phái Đại thừatổ sư là ngài Long thọngài Cưu ma la thập dịch sang chữ Hán vào thế kỷ 5, truyền sang Nhật vào thế kỷ 7. Tông này có 3 bộ luận: Trung luậnThập nhị môn luậnBá luận. Tông này chủ trương không nhận có là có, không nhận không là không, có và không không chi phối được mình. Thiền định thấu lý này thì thành Phật.

Tam ma bát để  Xem Chánh thọ. Xem Đẳng chí.

Tam ma đế  Xem đại định.

Tam Ma Đề  Là thiền quán tùy duyên biến hiện, quán các pháp đều giả như lúa mạ huyển hóa mà dần dần tăng trưởng.

Tam Ma Địa Vương Kinh Samādhirāja sŪtra (S)  Tên một bộ kinh.

Tam ma hý đa  Xem Đẳng dẫn.

Tam mạn đa bạt đà la  Xem Phổ hiền Bồ tát.

Tam mật Trini-guhyani (S)  Gồm: Thân mậtKhẩu mậtý mật.

Tam Mật Gia Trì  Thân, ngữ, ý là tam mậtĐại Nhựt Như Lai bản thể khắp thời gian không gian là thân mật, tiếng nói khắp thời gian không gian là ngữ mật, thức đại khắp thời gian không gian là ý mật. Bàn tay kiến ấn là thân mật, miệng tụng chú là ngữ mậttâm quán tưởng là ý mật. Thân, ngữ, ý đồng thời thực hành gọi là tam mật gia trì.

Tam miệu Tam Bồ đề Samyak-saṃbodhi (S)  quả vị Chánh đẳng chánh giác  Samyak: chánh nhơn, hoàn toàn (Sam: biến, khắp cả); Bodhi: giác ngộ.

Tam miệu Tam Phật đà Samyak-saṃbuddha (S), Sammā-sambuddha (P)  Chánh biến triTam miệu Tam bồ đềTam da tam bồTam da Tam PhậtChánh biến triChánh biến giácChánh đẳng Chánh giác  Bậc giác ngộ hoàn toànhiểu biết tất cả.

Tam minh Trividyā (S), Ti- vijjā (P)  Gồm: Túc mạng minhThiên nhãn minhLậu tận minh.

Tam minh Tisrovidyā (S), Te-vijja (P), Zammai (J), Three-fold knowledge  Xem đại định.

Tam muội da Samaya (S), dam sig (T)  Cảnh trí nhà tu quyết đắc Phật huệ. Từ này gồm những nghĩa: – Tam bình đằng: thân – khẩu – ý như nhau. – Thệ nguyện: lập nguyện giữ giới. – Cảnh giác: làm thức tĩnh cái giác ngộ. – Trừ cấu chướngdiệt trừ phiền não chướng ngại đối với thân tâm.

Tam muội da Mạn đa la Samaya-maṇdala (S).

Tam muội hỏa tummo (T), Subtle heat.

Tam muội lạc chánh thọ ý sinh thân Samādhi-sukhasamāpatti-manomayakāya (S).

Tam muội vương an lập Tam muội Samādhirāja-supratisthita-samādhi (S)  Thiện lập định vương Tam muội.

Tam năng biến Trividha-pariṇāma (S).

Tam nghiệp Trividha-dvara (S), Trini-karmani (S), Three karmas  Ba Hạnh nghiệp, ba nghiệp báo, ba việc làm. 1- Tam nghiệp là: thân nghiệpkhẩu nghiệpý nghiệp. Trong tam nghiệpý nghiệp là quan trọng hơn hết 2- Tam nghiệp là: phước nghiệpphi phước nghiệp (tội nghiệp), bất động nghiệp (hạnh nghiệp không liên hệ dục giới, do thiền định mà thấu tới saq1c giới và vô sắc giới). 3- Tam nghiệp là: thiện nghiệpác nghiệp (bất thiện nghiệp), vô ký nghiệp (hạnh nghiệp không có phước hoặc tội). 4- Tam nghiệp là: lậu nghiệp (hữu lậu nghiệp), vô lậu nghiệp (hạnh nghiệp của hàng Thanh vănDuyên giác, quyết dứt trừ phiền não luân hồi), phi lậu phi vô lậu nghiệp (hạnh nghiệp chơn thật của hàng Bồ tát).

Tam nhãn nhân Trilochana (S), Three-eye person.

Tam niệm trụ Trini-Smṛty-Upasṭhānani (S)  Tam niệm xứ  Ba niệm chư Phật thường an trụ.

Tam niệm xứ  Xem Tam niệm trụ.

Tam Pháp Ấn  Chư hành vô thườngchư pháp vô ngãniết bàn tịch tịnh, thuc pháp ấn chứng của tiểu thừa.

Tam pháp độ luận Tri-dharmika śāstra (S).

Tam pháp nhẫn Tisrah-ksantayah (S).

Tam phạt nghiệp Trini-daṇḍani (S)  Ba thứ ác nghiệpThân phạt nghiệpKhẩu phạt nghiệpý phạt nghiệp.

Tam phước nghiệp sự Trini-puṇya-kriya-vastuni (S).

Tam quan San-kuan (C)  Trong Đạo gia, là Trời, Đất và Nước.

Tam qui  Xem Qui y tam bảo.

Tam qui y Triśaraṇa-gamāna (S), Ti- saranāgamāna (P), Tisaraṇa (P), Triśaraṇa (S), Three refuges  Buddham Saranam Gacchami: Tôi xin qui y Phật Dhammam Saranam Gacchami: Tôi xin qui y Pháp, Shangam Saranam Gacchami: Tôi xin qui y Tăng  Xem Tisarana

Tam sinh Trijāti (S), Tijāti (P).

Tam sự tính tướng  Xem Tam tính.

Tam Tam muội Trayah-samadhayah (S).

Tam Tánh  Là thiện, ác, vô ký (phi thiện phi ác) gọi chung là tam tánh. Còn tam tánh của Duy-thức tông là biến-kế-chấp (chấp trước), y-tha-khởi (nhân duyên), viên-thành-thật (Phật tánh).

Tam tạng Tripiṭāka (S), Tipiṭaka (P), den sum (T)  Nhứ thiết KinhĐại tạng Kinh  Tạng Kinh: chỉ chung tất cả kinh điển Phật giáo; 3 tạng kinh: – Kinh tạng (Sutra-pitaka) – Luật tạng (Vinaya-pitaka) – Luận tạng (Sastra-pitaka) Kinh điển có 12 thể loại: khế kinhtrùng tụngthọ kýphúng tụngvô vấn tự thuyếtnhơn duyên, ví dụ, bổn sự, bổn sanh, phương quảngvị tằng hữu và luận nghị.

Tam Tạng kinh Piṭakatraya (S), Piṭakattaya (P).

Tam tạng kinh điển Tipiṭāka (P), Tripiṭaka (S).

Tam tạng pháp sư Tipeṭaka (P), Master of Tipitaka, Tripiṭāka masterTipeṭaki (P).

Tam tạng Pháp sư Cương lương da xá  Xem Cương lương da xá.

Tam tạng sư Tipiṭākadhara (P)  Nhà sư tinh thông Tam tạng kinh điển.

Tam tạng Thiện vô úy Śubhākara-siṃha (P)  Dù bà ca la, Tịnh Sư từ  Một nhà sư Thiên trúc, đến kinh đô Trường An năm 716, Ngài chuyên về Mật giáo với những môn pháp ấn và chú.

Tam tính Trayaḥ svabhāvaḥ (S), Svabhāva-lakṣaṇa-traya (S)  Tam sự tính tướng.

Tam tính ngũ pháp  Xem Ngũ pháp.

Tam thanh San-ch’ing (C), Three Pure Ones Sanqing (C)  Gồm Tam thiên và Tam thánh.

Tam Thánh  – Hoa Nghiêm Tam Thánh: Phật Thích Ca (Tỳ lô giá na) ở giữa, bên hữu là ngài Phổ Hiền, bên trái là ngài Văn Thù. – Di Đà Tam Thánh: Phật A di đà ở giữa, bên hữu là Đại thế Chí, bên tả là Quan Âm. – Thích Ca Tam Thánh: Phật Thích Ca ở giữa, ngài A Nan bên hữu, ngài Ca Diếp bên tả.

Tam Thánh Huệ Nhiên San sheng Hui jen (C), Sansho Yenen (J), Sansho Enen (J), San-sheng Hui-jan (C), Sansheng Huiran (C), Sanshō Enen (J)  Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Lâm Tế Nghĩa Huyền.

Tam thần lực Three supernatural powers.

Tam Thân  Pháp thân (bản thể Phật tánh), báo thân (thân tự thọ dụng và tha thọ dụng), ứng hóa thân (vì đ chúng sanh mà biến hiện những thân thích ứng với mọi chúng sanh).

Tam thân Trāyah-kāyah (S)  Ba thân Phật  Gồm: pháp thânbáo thânứng thân.

Tam thập duy thức  Xem Duy thức Tam thập luận tụng.

Tam thập tam thiên Trāiyastrimśas (S), Tāvatiṁsa (P), Tridaśas (S), Heaven of Thirty-Three Gods, Thirty three realms of Gods  33 cảnh trời. Bốn phương, mỗi phương 8 cảnh, hiếp với phương trung ương một cảnh thành 33 cảnh trời Đao lợi. Tất cả đều dưới quyền tổng lãnh của đức Đế Thích. Các vị trong 33 cảnh trời này đều được hưởng đủ mọi sự khoái lạc về ngũ dục nhờ công tu phước lúc ở cõi người  Xem Đao lợi thiênĐao lợi thiên cõi.

Tam thập thất Bồ đề phần pháp Satta-tiṃsa-bodhipakkhiyā-dhammā (P)  Tam thập thất đạo phẩmTam thập thất phẩmTam thập thất Bồ đề phần phápTam thập thất trợ Bồ đề phápTam thập thất trợ Đạo chi pháp. Gồm: – từ niệm xứ – tứ chánh cần – tứ như ý túc – pháp ngũ căn – pháp ngũ lực – thất giác chi – bát chánh đạo  Xem Ba mươi bảy phẩm trợ đạo.

Tam thập thất đạo phẩm  Xem Ba mươi bảy phẩm trợ đạo.

Tam thập thất giác chi  Xem Ba mươi bảy phẩm trợ đạo.

Tam thập thất phẩm  Xem Ba mươi bảy phẩm trợ đạo.

Tam thập thất phân pháp  Xem Ba mươi bảy phẩm trợ đạo.

Tam thập thất trợ Bồ đề pháp  Xem Ba mươi bảy phẩm trợ đạo.

Tam thập thất trợ Đạo chi pháp.  Xem Ba mươi bảy phẩm trợ đạo.

Tam thế Traidhātuka (S), Three worlds  Xem Ba cõi.

Tam thế gian Chinh phục Thế tự tại Thành tựu pháp Tralokya-vaśaṃkara-lokesvara-sadhana (S).

Tam Thế phái San-chieh p’ai (C), San-chieh chiao  Một học phái Phật giáo ở Trung quốc do Tín Hành khai sáng và phát triển ở đời Tùy và Đường.

Tam thế pháp Tilokiyadhamma (P).

Tam thệ nguyện Three vows.

Tam thiền Trititya-dhyāna (S), Tṛtiya-dhyāna (S), Tatiya-jhāna (P), Tatiya-jhāna (P)  Nền tảng là tâm lạc, gồm 4 đức: Hành xảChánh niệm, Chánh huệ, Thọ lạc và Tâm nhất cảnh tánh.

Tam thiện căn Three Wholesome Roots  Gồm: – Không tham – không sân – không si.

Tam thông Tevijjā (P).

Tam thừa Trini-yānani (S), Tṛyāna (S), Triyāna (S), Three vehicles  Thanh vănDuyên giác và Bồ tát thừa (tương đương Tiểu thừaTrung luận thừa và Đại thừa – Gồm: Thanh vănDuyên giácBồ tát. – Tam thừa còn chỉ: Tiểu thừaTrung thừaĐại thừa.

Tam tụ tịnh giới Trividhani-śīlani (S).

Tam tướng  Xem Ba tính  Xem Ba tự tính.

Tam tự tính  Gồm: – biến kế sở chấp tự tính – y tha khởi tự tính – viên thành thực tự tính.

Tam tự tính tướng Pariniśpana (S), Svabhāva-lakṣaṇatraya (S), Pariniśpana (S)  Gồm: Biến kế sở chấp tínhY tha khởi tínhViên thành thực tính.

Tam y Tricīvara (S), Ticīvara (P), Ticīvara (P).

Tá ha  Xem Ta bà ha.

Tá hát  Xem Ta bà ha.

Tác Kriya (S).

Tác bạch Ñatti (P), Japti (S), Announcement Ñatti (P)  Tác cử.

Tác bình Thiên tử Śuddhāvāsa (S)  Vô nhiệt thiên  Một vị trời hiện xuống dùng nhiều phương thiện khuyến khích thái tử Tất đạt đa xuất gia.

Tác cử  Xem Tác bạch.

Tác ý Manasikara (P,) Attention, Manaskara (S), Cetani (S)  ý muốn  Động cơ phát xuất hành động. Tác dụng khiến tâm, tâm sở nhận biết đối tượng. Một trong 10 đại địa pháp.

Tác nghiệp Sameitanikakarman (S)  Cố tư sớ tạo nghiệp  Nghiệp do thân miệng cố ý tạo ra.

Tác nghiệp căn Karmīndriya (S).

Tác pháp tiến cụ  Xem Cụ túc giới.

Tác sự trí  Xem Thành sở tác trí.

Tái sanh Paṭisandhi (S), Rebirth, Pratisaṃdhi (S), Re-birth.

Tái sanh nghiệp Janaka-kamma (P), Regenerative karma.

Tái sanh nghiệp Janaka-karma (S).

Tái sanh tâm Patisandhicitta (P), Rebirth consciousness  Tâm luân hồi sanh tử.

Tám công đức  Gồm: lắngsạch, trong mát, ngon ngọt, nhẹ dịu, nhuần trơn, an hoà, uống thì trừ được đói khát, uống rồi bổ khoẻ các căn  – trừng tịnh: lặng, sạch – Thanh lãnh: trong mát – Cam mỹ: ngon ngọt – Khinh nguyến: dịu dàng – Nhận trạch: thấm nhuần – An hoà – Khi uống khỏi đói khát – Uống rồi thì nuôi lớn các căn và thân tứ đại thêm lợi ích.

Tám đường địa ngục Eight hells.

Tám đưồng giải thoát tel wa gye (T), Eight freedoms, Aṣṭakśana (S), tel wa gye (T).

Tám hoàn cảnh buồn Eight sad conditions  Bát nạn  Tức là hoàn cảnh khó gặp Phật hay nghe pháp: – làm loài quỷ đói – làm thú vật – sanh ở Bắc Cu lư châu (Uttarakuru, một nơi cực lạc mà chúng sanh không có cơ hội nghe pháp) – sanh nơi cỏi trời (nơi thọ mạng lâu dài, nhàn cảnh nhưng chúng sanh không hề nghĩ đến giáo pháp) – bị điếc, đui, câm – làm triết gia khinh mạn Phật pháp – sanh giữa thời đức Phật hiện tại và đức Phật vị lai.

Tám loại chúng sanh Eight classes of beings  Có tám hạng chúng sanh nghe Phật thuyết pháp: Chư thiên (devas), rồng (nagas),Dạ xoa (yaksas), Càn thát bà (gandarvas), A tu la (asuras), Ma hầu la dà (mahoragas), Khẩn na la (kinnaras).

Tám loại Chư thiên và Thiên long Eight divisions of Gods and Dragons.

Tám mươi tùy hình hảo Eighty secondary marks  Bát thập hảo tướng.

Tám pháp  Gồm: giáo (=giáo lý), lý (=chân lý), trí (=quán giải), đoạn (=đoạn phiền não), hành (=hành pháp), vị (=vị thứ), nhân (=nhân thể của quả chứng đắc), quả, thánh quả.

Tám pháp về cỏi cực lạc Eight Dharmas for Pure Land  Tám phương pháp để tái sanh vào cỏi Cực lạc: – thi ân bất cầu báo – nhẫn chịu đau khổ thay tất cả chúng sanh và hồi hướng công đức cho họ – công bằng đối với tất cả chúng sanh mà không kiêu ngạo hay ngã mạn – kính ngưỡng Bồ tát như chư Phật, không phân biệt Bồ tát với Phật – không lòng nghi ngờ khi mới nghe kinh – không nghịch với các tông phái khác (cùng trong Phật giáo) – tự răn không phân biệt việc nhận cúng dường và tặng vật nhằm mưu cầu lợi ích cá nhân – tự nghiêm xét mà không cần biện giải nhằm đạt nhất tâm để hồi hướng công đức.

Tám tài năng tối thượng của Thành tựu giả  – Trí làm cho cái hữu sắc tan biến vào trong cái vô sắc – Trí thấy biết cảnh tượng khách quan không có thực tại – Trí thâm nhập tất cả, biến đổi nghiệp thành sự giải thoát đối với thề giới hiện hữu – Trí thông suốt cái chân thật hay Niết bàn – Trí thành tựu trí giác cho tha nhân – Trí thành tựu cái vĩnh cữu hay thể hiện Tâm – Trí làm chủ sự vật – Trí thành tựu sự biến dổi.

Tán Stotra (S), Stava (S), Sataka (P), Stava (S), Sataka (P)  Bài kệ tụng khen ngợi kinh điển  Tụng, Kệ  Bài tán.

Tán chi ca  Xem Bán chi ca.

Tán dương Đa la Bồ tát Nhất tách bát danh tán Ārya-tārā-nāmastottarasataka-stotra (S)  Tên một bộ luận kinh.

Tán dương thánh đức Đa la Bồ tát Nhất bách bát danh kinh Ārya-tārābhattarikāyā-nāmastot-tārā-satakā (S)  Một bộ kinh trong Mật bộ.

Tán không Anavakara-śŪnyatā (S)  Bất xả khôngBất xả ly không  Các pháp giả hoà hợpcuối cùng đều là tướng tan diệt.

Tán loạn Viksepta (S).

Tán noa lý minh phi Caṇḍalī (S)  Nội hỏa tam muội  Một trong 8 minh phi ở 8 hướng quanh ngài Hô Kim Cangminh phi này ngự ở tây bắc cung.

Tán pháp giới tụng Dharmadhātu stotra (S)  Tên một bộ luận kinh.

Tán-nhã-di Tỳ-la-phê-phất Sanjaya Belathiputta (P).

Táng Chi đại tướng Puṣparaha (S)  Phất La BàPhất Bà La HaThực Xoa  Một trong 8 vị Dược xoa đại tướng.

Tánh Pakati (P), Nature  Xem Định tánh

Tánh Địa Gotra-bhŪmi (S)  Chủng tánh địaChủng địa  Một trong Tam thừa cộng Thập địa ghi trong kinh Đại Bát nhã.

Tánh không Tongpanyi (T), Prakṛti-śŪnyatā (S), Voidness  Tự tánh các pháp là không.

Tánh Lực phái Sakṛtah (S)  Tánh lực phái, một tông phái Bà la môn khoảng 400 BC  Xem Sa khả đế.

Tánh thấy Cakkhukarani (P), Leading to vision.

Tánh Tịnh Bồ tát  Xem Trí Tràng Bồ tát.

Tánh tự tánh Bhāva-svabhāva (S)  Tánh tự nhậm trì các pháp.

Tát Bát La Da Na Pippalayāna (S)  Tên khác của ngài Ca Diếp. Ngài có tên này vì sinh ra dưới cội cây mang tên này.

Tát bà đa bộ  Xem Hữu bộ tông.

Tát bà đa sa bộ  Xem Hữu bộ tông.

Tát bà ha  Xem Ta bà ha.

Tát bà nhã nhứt thiết trí  Cái trí biết tất cả mọi sự, hữu vivô viquá khứhiện tạivị laitrí huệ của Phật.  Xem Toàn tri.

Tát bà tát đỏa  Xem Nhứt thiết hữu tình.

Tát Ca da kiến  Xem Hữu thân kiến.

Tát đỏa Sattva (S), Being, Satta (P)  Hữu tìnhhữu thứchàm sanhchúng sanh Vật có sanh mạng, chúng sanh trong thập đạo, trong lục giới.

Tát la tát phạt để  Xem Biện Tài thiên.

Tát la tư phạt đề Sarasvti (S)  Thần sông ngòi.

Tát lý pha mật đát ra  Xem Đạo sư.

Tà Miccha (P), Mithyā (S), Micchā (P)  Thiên lệch, không đúng đường chánh.

Tà dâm AdulteryKamesu-micchacara (P), Kāma-mithyacara (S), Kāmamithyācāra (S), Kāma-micchācāra (P), Kāmamicchācāra (P)  Tà hạnh.

Tà đạo Mithyā-marga (S), Wrong path, Micchā-magga (P).

Tà định Miccha-samādhi (S).

Tà hạnh Duṣkṛta (S), Wrong doing.

Tà hạnh chân như Mithyāpraptipatti-tathatā (S)  Tà hạnh như  Tức Tập Thánh đế.

Tà hạnh như  Xem Tà hạnh chân như.

Tà kiến Micchā-diṭṭhi (S), Wrong viewMithyā-dṛṣṭi (S)  Không tin nhân quảtội phúcbáo ứng. Một trong Thập sử  Cho rằng tất cả đều không có nhân quảkiến giải này gọi là tà kiến.

Tà kiến lưu Ditthasava (P), The taint of wrong views.

Tà mạn Mithyā-māna (S)  Không có đức mà tự cho là là mình tài cao đức trọng.

Tà mạng Ajirika (S), Mithyā-jiva (S), Micchā-jiva (P)  Nuôi sống thân mạng bằng những hành vi không đúng chánh phápCách sống không ngay chánh

Tà Mạng giáo Ajivivaka (S)  Một đạo giáo thời Phật tại thế (Ngài Ca Diếp và 500 đệ tử đến thị trấn Câu thi Na gặp một đạo sĩ nhóm Tà Mạng cho hay Phật đã Niết bàn).

Tà ngữ Dubbhasita (S), Wrong speech.

Tà thủ Śīlabbatādāna (S).

Tà tư duy Ditṭṭhi-carita (P), Tendency of thinking.

Tài Huệ  Xem Địa Huệ đồng tử.

Tài sản dhāna (S, P)  Của cải.

Tài vật bố thí Dakṣinā (S), Dakkhina (P).

Tầm Vitakka (P), Directed thought, Applied thought.

Tàm Hrī (S), Hriḥ (S), Shame  Tự biết hỗ thẹn những lỗi mình đã tạo ra. Một trong 10 thứ của Đại thiện địa pháp. Tâm Tàm – quý (Hri – Apatrapya).

Tầm Vitarka (P), Vitakka (P)  Tìm cầu, suy tư về sự lý thô tháo.

Tần bà Bimbā (S)  Trái cây Tần bà giống trái bưởi, đỏ và bóng láng. Cũng còn là tên của Da du đà la.

Tàn bà sa la  Xem Bình sa vương.

Tần Bà Sa La vương Bimbisāra-Pratyudgammna (P), (S, P)  Vua xứ Magadha thời đức Phật,xây dựng thành phố Rajagrha. Ông theo đạo Phật và cúng dường Bamboo Grove, ông bị con là Ajatasatru giết để đoạt ngôi.

Tần già  Xem Ca lăng tần già.

Tần già la Piṅgala (S)  Băng Yết la thiênBăng Ca la thiên  Con trai của bà La sát Ha lỵ đế.

Tần Thúc Bảo Qin Shufao (C)  Viên tướng của vua Đường Thái Tông, nhà Đường.

Tần Thủy Hoàng Ch’in Shih Huang (C).

Tần triều Ch’in dynasty.

Tần trìều Ch’in (C).

Tàng thức  Xem A lại da thức.

Tào động tông Soto school.

Tào Động Ts’ao Tung (C), Soto (J)  Trưo-òng phái này lđặt tên theo tên của người khai sáng: ngài Động Sơn Lương Giới và truyền nhân của ngài là Tào Sơn Bãn Tịch. Tào Động và Lâm Tế là hai dòng thiền hiện còn hoạt động ở Nhật.

Tào Động tông Soto shŪ (J), Ts’ao-tung tsung (C), Caodongzong (C).

Tào Khê Tsao-chi (C), Ts’ao-ch’i (C).

Tào Ngụy triều Ts’ao-Wei dynasty  Ngụy triều do Tào Tháo khai sáng.

Tào Quốc Cửu Ts’ao Kuo-chiu (C), Cao Guojiu (C)  Một trong bát tiên.

Tào Sơn Bản Tịch Sozan Honjaku (J), Caoshan Benji (C), Ts’ao-shan Pen-chi (C), Sozan Honaku (J)  (840-901) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Động Sơn Lương Giới  Xem Tào Sơn Bổn Tịch.

Tào Sơn Bổn Tịch Tsao shan Pen Chi (C), Sozan Honjaku (J), Sozan Honaku (J)  Tên một vị sư.

Tả đạo Tánh lực phái Vamacara-sakta (S)  Một tôn phái ở Ấn vào thế kỷ 11.

Tả truyện Ta-chuan (C).

Tẩn Ngưu Gṛṣṭi (S)  Tên một vị thiên. Tên của vị thần mây.

Tẩn xuất Pravrājana (S), Dismiss, Pabbajana (P)  Trục xuất khỏi giáo đoàn.

Tấm phan Pennant.

Tấn căn Viryendriya (S)  Một trong 5 căn vô lậu (Tín, tấn, niệm, định, huệ).

Tấn triều Chin dynasty (C).

Tất ba la Pippala (S)  Cây bồ đềTất bát la  Xem bodhidruma.

Tất bát la Vaibhara (S)  Tì bát la quật  Hang đá nơi ngài Ca Diếp và 500 A la hán kiết tập kinh điển lần thứ nhất  Xem Tất ba la.

Tất cánh không Atyanta-śŪnyatā (S)  Dùng hữu vi khôngvô vi không phá tất cả các pháp.

Tất cả tội chướng All offense-obstacles.

Tất đát tha bát đát ra Sitatapatrobnisa (S), Sitatapatra (S)  Bách tản cái Phật đảnhBạch tản Phật đảnhBạch tản cái Phật đảnh luận vương.

Tất đạt Đa Sarvarthasiddhartha (S)  Tên gọi đầy đủ của Thái tử Tất đạt Đa.

Tất địa  Xem Thành tựu giả.

Tất định  Xem Bất thoái chuyển.

Tất Đạt Đa Siddhārtha (P), Siddhattha (P), Sarva-Siddhārtha (S)  Sĩ Đạt Đa; Tất Bà Tất Đạt  Nghĩa là Người được toại nguyện. 1- = Sĩ đạt đaNhứt thiết nghĩa thành 2- Bốn phép tất đàn = bốn phép thành tựu cho chúng sanh: – thế giới tất đàn: Phật tuỳ thuận chỗ vui thích của chúng sanh mà nói pháp khiến người nghe vui lòng đẹp dạ. – Các vị nhơn tất đàn: Tuỳ căn cơ chúng sanh mà thuyết pháp. – Đối trị tất đàn: dùng sự đối trị mà trị t6m bệnh chúng sanh. – Đệ nhất nghĩa tất đàn: Khi cơ duyên thuần thụcPhật thuyết Thật tướng của các pháp giúp họ tới chỗ chơn chứng.

Tất Đạt Đa Cồ Đàm Siddhārtha Gautama (S), Siddhattha Gotama (P).

Tất lạc xoa  Xem Vô Ưu.

Tất lặc chi để ca Phật  Xem Duyên Giác.

Tất lăng già Bà ta  Xem Dư Tập A la hán.

Tất lợi xoa  Xem cây vô ưu.

Tất nhập biện tài Tam muội Nirukti-niyata-pravesa-samādhi (S).

Tất pháp tánh Tam muội Dharma-djatu-niyata-samādhi (S).

Tất sĩ la mạt thể  Xem Kiên Huệ Bồ tát.

Tất thích xoa  Xem Vô Ưu.

Tất tràng tướng Tam muội Niyata-dhvaja-ketu-samādhi (S).

Tại gia Gahattha (P), Gṛhastha (S), Gahattha (P)  Gia trụ kỳ  Giai đoạn ở nhà cưới vợ sinh con. Một trong bốn giai đoạn trong đời một người Bà la mônPhạm hạnh kỳ, Gia trụ kỳ, Lâm thê kỳTuần thế kỳ.

Tạng Piṭāka (S), Storage  1- Nội dung giáo pháp. 2- Hộp, rương, kho. sự thành tựu đầy đủ.

Tạng Garbha (S), Gabbha (P)  1- Cái tổ. 2- Đại bi.

Tạng Kinh  Xem Tam tạng.

Tạng Luận Abhidhamma Piṭāka (P), Basket of Special Teaching, Abhidharma Pitaka (S)  Đại phápĐối phápA tỳ đạt maA tỳ đàmVô tỷ pháp  – Một trong tam tạng kinh điển: – Kinh tạng – Luật tạng – Luận tạng. Do ngài Maha Ca Diếp đọc lại trong kỳ kết tập thứ nhất. Từ Luận KinhLuận tạng (Abhidharma) dùng chỉ phần chú giải đích thân Phật nói ra. Từ Luận (Sastra) chỉ phần chú giải do các nhà sư đại thừa sau này bổ túc và giải thích cho rõ nghĩa những điểm quan trọng trong kinh điểnLuận Kinh của Nam Tạng có 7 bộ, bằng tiếng Pali. Luận Kinh của Bắc Tạng có 7 bộ viết bằng tiếng Sanskrit, có khác biệt với Luận Kinh của Nam Tạng. – Thường được gọi là Abhidharma thay vì Abhidharma-pitaka.

Tạp A hàm Sammā-vāyāma (S).

Tạp A hàm Kinh Saṃyuktāgama (S), Saṃyutta-nikāya (S), Sammā-vāyāma (P)  Kinh A hàm có 4 bộ: – Dighagama: Trường A hàm – Madhyamagama: Trung A hàm – Ekottaragama: Tạp A hàm – Samyuktagama: Tăng nhứt A hàm.

Tạp A tỳ đàm tâm luận Samyukta-abhidharma-hṛdaya śāstra (S)  Tạp Tâm luận  Do ngài Pháp Cứu biên soạn.

Tạp Bảo Tạng kinh Saṃyukta-ratna-piṭāka sŪtra (S)  Tên một bộ kinh.

Tạp đức Miscellaneous acts of virtue.

Tạp hành Miscellaneous practices.

Tạp hạnh Miscellaneous acts.

Tạp nhiễm Sankilesa (P), Saṃkleśa (S), Sankilesa (P), Sankilessana (P)  Hữu lậu pháp  Xem Nhiễm ô.

Tạp Phẩm Saṃyuktavarga (S)  Một trong hai phần Phụ lục của Tạng Luận.

Tạp quái Tsa-kua (C), Miscelaneous Notes  Một trong 10 luận giải trong Thập Dực.

Tạp sắc bảo hoa nghiêm Phật Ratnakusuma-sanpuchpitagatra-Buddha (S)  Tên một vị Phật hay Như Lai.

Tạp sắc bảo hoa nghiêm thân Phật Ratnakusumasanpuchpitagatra Buddha (S), Varied-Colored Jewels-Flower Adornment Body Buddha  Tên một vị Phật hay Như Lai.

Tạp Tâm luận  Xem Tạp A tỳ đàm tâm luận.

Tạp uế ngữ  Xem Vô nghĩa ngữ.

Tắc Kiền Địa La Skandila (S)  Tên một vị Pháp sư ở thế kỷ thứ 5.

Tắm trên sông Hằng Gangasnāna (S), Bathing in the Ganges.

Tâm Hṛdaya (S), Hadaya (S)  Lật đàNhục đoàn tâmNhục tâm  1- Thực thể cũa chân như. 2- Chỗ nương của ý căn.

Tâm Hadaya (S).

Tâm an trụ Ekaggati (S).

Tâm ảnh Nimitta (S), Mental image  Thụy, Tướng  1-Tướng (dùng trong Kinh Lăng già) 2- Điềm tốt lành.

Tâm ấn Busshin-in (J), Shin-in (J).

Tâm bất thiện Akuśala citta (S), Unwholesome consciousness.

Tâm bất tương ứng hành pháp Cittaviprayukta-saṁskāra (S)  Một trong 4 pháp của hữu vi phápSắc phápTâm phápTâm sở hữu pháp và Tâm bất tương ứng hành pháp.

Tâm bi Karuṇā (S), Compassion (S, P), nying je (T)  Lòng thương xót của chư Phật, chư Bồ tát đối với sự khổ của chúng sanh và muốn giúp họ hết khổ. Trong Tứ vô lượng tâm. Gồm: từ (maitri), bi (karuna), hỉ (mudita), xả (upeksa).

Tâm cấu nhiễm Afflicted consciousness nyn yid (T).

Tâm căn Hadaya-vatthu (P), Physical base of mind.

Tâm đại lạc Mind of Great Joy.

Tâm địa giác tâm Shinchi kakushin (J).

Tâm định Saṃdhikkhanda (S).

Tâm giải thoát Vimokṣatraya (S), Vomokkhattaya (P), Citta-vimukti (S),  Là tâm: Không, Vô tướngVô nguyện  Nhờ thiền định mà giải thoát được định chướng.

Tâm hỉ Muditā (S), Sympathetic joy, boundless joy. Trong Tứ vô lượng tâm Gồm: từ (maitri), bi (karuna), hỉ (mudita), xả (upeksa).

Tâm học Shingaku (J).

Tâm hỷ Anumodāna (P), Thanksgiving Anumodana (P).

Tâm không quán Contemplation of emptiness heart.

Tâm không tạp loạn Unconfused heart.

Tâm kiên định Steadfast mind.

Tâm kinh Heart sŪtra, Prajaparamita Hridaya SŪtra (S)  Xem Ma ha Bát nhã Ba la mật đa tâm kinh.

Tâm lạc  Xem Lạc.

Tâm luận  Xem A tỳ đàm tâm luận.

Tâm luyến ái sắc giới RŪpavacara-citta (P).

Tâm nhất cảnh tánh Cittekaggata (S), Cittaikagrata (S), One-pointedness of mind  Chất đa ế ca yết; Cittekaggata (S)  Một loại định, trong đó tâm nhiếp vào một cảnh duy cảnh.

Tâm niệm thuyết giới Adhiṭṭhāna-Uposatha (P), Observance of determination.

Tâm niệm xứ Cittanupassana (SP), Contemplation of states of mind, Citta-smṛty-upasṭhāna (S)  Một trong Tứ niệm xứ.

Tâm phỉ  Xem Hỷ.

Tâm sát  Xem Tứ.

Tâm sở Cetasika (S, P), Mental conducts, Caitasika (S)Caitta (S), Mental state  Có đến 52 tâm sở = trạng thái tâm, còn gọi chung là hành.

Tâm sở hữu pháp Aitta (S)  Một trong 4 pháp của hữu vi phápSắc phápTâm phápTâm sở hữu pháp và Tâm bất tương ứng hành pháp.

Tâm tán loạn Viksepta-citta (S).

Tâm tầm Santirana-citta (P), Investigating-consciousness.

Tâm thanh tịnh Clarity, selwa (T).

Tâm thanh tịnh bản nhiên Cittapakrti-parabhasvara (P).

Tâm thần túc Citta-samādhi (S, P).

Tâm thành thật Sincere mind.

Tâm thế gian Lokiya citta (P)  Phàm tâm.

Tâm tịch tịnh Santacitta (S)  Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.

Tâm từ Avyāpada samkappa (S).

Tâm vô ngại Bồ tát Suvinita (S)  Tên một vị Bồ tát.

Tâm vô nhiễm trước Undefiled and unattached heart.

Tâm vô vi Unconditioned heart.


Bạn có thể dùng phím mũi tên để lùi/sang chương. Các phím WASD cũng có chức năng tương tự như các phím mũi tên.
Flag Counter