Tự điển Phật học đa ngôn ngữ

Q

trước
tiếp

 

 

Quan Âm Kannon (J), Kanzeon (J), Kwannon (J), Avalokitesvara (S), Kuan-yin (C), Guanyin (C),  Tên một vị Phật hay Như Lai  Xem Quán Thế Âm Bồ tát.

Quan Âm Cấm Avalokitavrata (S)  Đệ từ của Thanh Biện Bồ tát.

Quan Âm kinh Phổ môn phẩm  Xem Quán Thế Âm Phổ môn phẩm.

Quan Âm Phật Kouan Yin (C)  Tên một vị Phật hay Như Lai. Xem Avalokitecvara.

Quan Đế Kuan-Ti (C)  Được dân chúng sùng bái gọi là Phục Ma Đại Đế.

Quan Hữu Vô Đảng Kuan yu Wu tang (C).

Quan Sơn Huệ Huyền Kanzan Egen (J)  Hàn Sơn Huệ Huyền  Xem Hoa Sơn.

Quan Thế Âm  Xem Quán Thế Âm Bồ tát.

Quan tinh Guanxing (C).

Quang Prabhāsa (S), Ray  Suffix, e.g-Tu di quang Phật = Meruprabhasa-Buddha  Xem Vô phiền thiên.

Quang âm cung Ābhāsvara-vimāna (S)  Cực quang tịnh thiên cung  Tên một cõi giới.

Quan tinh Kuan-hsing (C), Star of State Officials Guanxing (C).

Quan Vũ Kuan Yu (C)  Là một đại tướng

Quang âm thiên Abhassara (P)  Xem Cực quang tịnh thiên.

Quang âm thiên cõi Ābhassaraloka (P), Realm of the Radiant Gods  Tên một cõi giới.

 

 

 

 

 

 

 

Quang minh Prabhāsvara (S), Pabhasa (P)Jvāla (S), Halo (S, P)  Xà phạ laQuang minh.prabha: ánh sáng, svara: chói lọi.  Xem Quang minh.

Quang Minh Chiếu  Xem Địa tạng Phật.

Quang Minh cõi Avabhāṣā (S)  Trong hội Pháp hoa, đức Thích Ca thọ ký cho ngài Ca Diếp thành Phật trong vị lai hiệu là Quang Minh Như Laithế giới của ngài là Quang đứckỳ kiếp là Đại Trang nghiêm.

Quang Minh Đại Phạm Djyotichprabhā-Brahma (S)  Bậc Đại tiên ở cõi trời sắc giới (sơ thiền thiên).

Quang Minh giáo Mithraism  Mật đặc la giáo  Hệ phái của Hiên giáo (Zaroastrianism).

Quang Minh Như Lai Ramiprabhāsa Tathāgatha (S)  Trong hội Pháp hoa, đức Thích Ca thọ ký cho ngài Ca Diếp thành Phật trong vị lai hiệu là Quang Minh Như Laithế giới của ngài là Quang đứckỳ kiếp là Đại Trang nghiêm.

Quang minh sơn Potalaka (S)  Hải đảo sơnTiểu hoa thụ sơnPhổ đà sơnPhổ đà lạc già sơn.

Quang Nghiêm Bồ tát PrabhāvyŪha (S)  Tên một vị Bồ tát.

Quang Tộ Kuang-tsu (C), Guangzi (C)  Tên một vị sư.

Quang Tụ Phật đảnh Tejorāśi (S), Uṣnīṣatejorasi (S)  Đề Thù La Thí, Hỏa tụ Phật đảnhPhóng quang Phật đảnhHỏa quang Phật đảnh  Hỏa Tụ Phật Đảnh.

Quang tụ Phật đảnh luân vương  Xem Quang Tụ Phật đảnh Bồ tát.

Quang Tụ Tán Cái Phật đảnh Bồ tát Tejorāśyusnisaḥ (S), Usnisatejorasi (S)  Hoả tụ Phật đảnhQuang tụ Phật đảnh luân vương  Tên một vị Bồ tát.

Quang tướng Bồ tát Prabhāketu (S)  Minh Tướng Bồ tát  Tên một vị Bồ tát.

Quang Võng Bồ tát Jaliniprabhākumarā (S)  Quang Võng đồng tử  Một trong 25 vị trong Viện Văn thù, cũng là một trong tám vị đại đồng tử của Ngài Văn thù  Xem Minh Võng Bồ tát.

Quá Diệt Tịnh Địa  Xem Càn Huệ Địa.

Quá khứ Attita (P), Atikkanta (P), Atikranta (S), Atita (S)  đã qua.

Quá khứ tạng Atita kośa (S).

Quá mạn Atimāna (S)  Tự cho mình hơn người hay bằng mình.

Quách Ma Kakuan (J), Kuoan (C), Kakuan (J).

Quách Tượng Guo Xiang (C)  Tên một vị sư.

Quán Ayāna (S), Vipaśyanā (S), Vipassanā (P), Vīmaṃsā (S), Visualization  (1) Quan (trong Quán chiếuQuán đạoQuán đạo) (2) Nhập, chứng hội  Tỳ bà xá naQuán chiếuMinh sát tuệ  Còn dùng chỉ pháp thiền Nội quán.

Quán Âm kinh  Xem Quán Thế Âm Phổ môn phẩm.

Quán chiếu Xem Quán. Xem Minh sát tuệ.

Quán Di Lặc Thượng sanh Đâu suất Thiên Kinh  Xem Di Lặc thượng sanh Kinh.

Quán đảnh MŪrdhajata (S), Abhisluka (S)  Lễ rưới nước lên đầu truyền giớitruyền Pháp, truyền quả Phậật gọi là quán đảnh. Từ khi thọ quán đảnhgiới tử chính thức vào trong Phật pháp. Phật cũng ban lễ quán đảnh cho Bồ tát nhất là để trao truyền đạo pháp hoặc để thọ ký quả Phật.

Quán đảnh Abhiṣecanī (S), Initiation  Quán đảnh Bồ tát.

Quán đảnh Bồ tát  Xem Quán đảnh.

Quán đảnh Tam muội Vilokita-murdha-samādhi (S).

Quán đĩnh  Xem quán đảnh.

Quán định Vismamsa-samādhi (S)  Quán Tam ma địa Đoạn hành thành tựu thần túc  Định thứ tư trong Tứ Thần túc.

Quán Hư Không Tạng bồ tát kinh Kuan Hsu-k’ung-tsang p’u-sa hui (C)  Tên một bộ kinh.

Quán Khê Kuan chi (C).

Quán Kinh  Xem Kinh Quán Vô lượng thọ Phật.

Quán kinh nghĩa sớ Commentary on the Contemplation sŪtra  Tên một bộ luận kinh.

Quán niệm hơi thở Ānāprānasmṛti (S), Ānāpānasati (P), Mindfullness of In- and Out-breathing, Mindfulness of breathing.

Quán Phật Tam muội kinh Buddha-dhyāna-samādhiśāgāra sŪtra (S)  Quán Phật kinh  Tên một bộ kinh.

Quán sát tha tâm thần túc  Xem Chiên niệm thị hiện.

Quán sở duyên duyên luận Āamba-naparīkśā śāstra (S), Ālambanaprtyaya dhyāna śāstra (S)  Tên một bộ luận kinh do ngài Trần Na biên soạn.

Quán Tam ma địa Đoạn hành thành tựu thần túc  Xem Quán định.

Quán tha tâm  Xem Chiên niệm thị hiện.

Quán thần túc Vīmaṃsā-samādhi (S), (S, P).

Quán thân Kāyanupassana (S).

Quán thế Âm  Xem Quán Thế Âm Bồ tát.

Quán thế âm Bồ tát Tchenrezig (T), Guan Shr Yin (C)Avalokiteshvara (S), Avalokitecvara (S)Avaloki-teśvara (S), Chenrezi (T), Chenresi (T), Kwan Seum Bosal (K), Great Compassionate One, Mahākaruna (S); Kouan Yin (C); Kouan-non (J); Lokecvara (S), Avalokitesvara (S); Guan Yin, Guan Shr Yin (C), Byakue-Kannon (J), Kwan Um (K), Quán Tự TạiTừ tâm bất sátQuán Tự Tại Bồ tátQuan ÂmQuán thế Âm, Quan Thế Kwan Seum Bosal (K) Âm; A na bà lâu cát để du, A lê gia bà lâu cát, A phạ lư tích để thấp phạt la, A bà lư cát  dế xá bà laA phạ lư tích đế thấp phạt la  1- Quán Thế Âm Phật: Kinh Thủ Lăng Nghiêm quyển 6, Ngài Quán Thế Âm Bồ Tát bạch Phật Thích Ca rằng:”Thế tôn,! Tôi nhớ lại thuở xưa, cách nay hằng hà sa số kiếp có một đức Phật ra đời hiệu là Quán Thế Âm. Tối đối trước đức Phật ấy, phát Bồ đề tâm, Ngài dạy cho tôi ba phép: Văn, Tu, Tư mà vào cảnh Tam ma địa…” 2- Quán Thế Âm Bồ Tát: Có 32 hoá thân khác. Trong Kinh Bát nhã Ba la mật thì Ngài hiện thân là Quán Tự tại Bồ tát, ở Mật giáo thì hiện thân là Đức Phật mẫu Chuẩn đề thiên thủ thiên nhãn, có khi hiện thân là Quán thế âm tứ thủMã đầu Quán thế âm để trừ tà ma,… Là một trong ba vị Phật quan trọng của tông Tịnh độ. Phật Quán thế âm được giới thiệu vào Trung quốc ở thế kỷ thứ 5, đầu tiên là hình tượng Bồ tát ngàn tay ngàn mắt, sau là Phật mẫu. Có rất nhiều huyền thoại về xuất xứ của Phật mẫu. Đền thờ Phật mẫu được xây dựng khắp nơi ở Trung quốc cũng như những nơi khác tại Châu á. Tại Tây tạng Phật Quan thế âm cón gọi là Phật Tara. Chenrezi là một hình tượng khác của Phật Quán thế âm ở Tây tạng. Ngài có đồng một từ tâm với Như Lai cho nên Ngài ứng hiện 32 thân vào các quốc độ khác nhau mà độ thoát chúng sanh, cùnh với 14 công đức thí vô úy để độ chúng sanh khỏi nạn tai.

Quán Thế Âm Bồ tát đắc đại thế chí thọ ký kinh Avalokiteśvara-bodhisattva-mahā-sthāma-prāpta-bodhisattva-vyākaraṅa-sŪtra (S)  Quán Thế Âm Bồ tát thọ ký kinh.

Quán Thế Âm Bồ tát Như ý ma ni Đà la ni kinh  Xem Như ý ma ni Đà la ni kinh.

Quán Thế Âm Bồ tát Thọ ký kinh Avalokiteśvara-bodhisattva-mahāsthama-prāpta-bodhisattva-vyākaraṅa sŪtra (S)  Xem Quán Thế Âm Bồ tát đắc đại thế chí thọ ký kinh.

Quán Thế Âm kinh  Xem Quán Thế Âm Phổ môn phẩm.

Quán Thế Âm Phổ môn phẩm Samantamukhaparivarto-nāmavalokiteśvara-vikurvana-nirdeśa (S)  Quán Thế Âm kinhQuán Âm kinhPhổ môn phẩmPhẩm Phổ MônQuan Âm kinh Phổ môn phẩm.

Quán Thế Âm quán kinh Kuan-shih-yin kuan ching (C)  Tên một bộ kinh.

Quán tổng tướng luận tụng Sarva-lakṣaṇadhyāna-śāstra-kārikā (S)  Do ngài Trần Na biên soạn.

Quán triệt Parinna (S), Full understanding  Xem Liễu tri.

Quán Tương thuộc luận Saṃbandha-pariksa (S)  Tên một bộ luận kinh.

Quán tưởng danh hiệu Phật Buddha remembrance.

Quán tưởng hình ảnh utpattikrama (S), Visualization stage.

Quán tử thi Sīvathikā (S), Aśubha-bhāvanā (S), Meditation on dead body.

Quán Tự Tại  Xem Bồ tát Quán thế âm.

Quán Tự Tại Bồ tát  Xem Quán Thế Âm Bồ tát.

Quán Tự Tại Bồ tát như ý luân du già Avalokiteśvara-cintamāṇi-bodhisattva-yogādharma-mahārtha (S)  Quán Tự Tại Bồ tát như ý luân du già niệm tụng pháp  Tên một bộ kinh.

Quán Tự Tại Bồ tát như ý luân du già niệm tụng pháp  Xem Quán Tự Tại Bồ tát như ý luân du già.

Quán vô lượng thọ kinh Amitāyurdhyāna-sŪtra (S)  Tên một bộ kinh.

Quán Vô Lượng Thọ Phật kinh Kuan Wu-liang-shou-fo ching (C)  Tên một bộ kinh.

Quần Gaṇa (P), Flock  Tứ 4 người trở lên gọi là tăng già, từ ba người trở xuống gọi là “quần”.

Quần manh  Xem Quần sanh.

Quần sanh Bahu-jana (S)  Quần manh  Manh là cây cỏ mới nhú, chưa rõ hình dáng. Chỉ chúng sanh mới phát đạo tâm, giống như hạt giống chưa nứt.

Quả Phala (P), Fruits of kamma  Chủng quả, kết quả.

Quả báo Karmic retribution.

Quả báu  Xem Dị thục.

Quả chứng Fruition.

Quả năng biến Phala-pariṇāma (S).

Quả Ngịch lưu  Xem Tu đà hườn.

Quả Nhập lưu  Xem Tu đà hườn.

Quả sanh y Upādhi-vepakka (P).

Quải tích Kashaku (J).

Quảng Bác thân Như Lai Vipulakāya-Tathāgata (S)  Tên một vị Phật hay Như Lai.

Quảng bác tiên nhân Vyaśa (S).

Quảng Bách luận Śata-ṣāstra vaipulya (S)  Tên một bộ luận kinh.

Quảng bách luận bản Śataśāstravaipulya (S)  Tên một bộ luận kinh.

Quảng Bách Luận Bổn Catuḥśataka (S)  Bách LuậnTứ Bách tán  Tức quyển Bách Luận do Bồ tát Thánh Thiên sáng tác.

Quảng đại phát nguyện tụng Mahāprani-dhānotpāda gāthā (S)  Tên một bộ luận kinh.

Quảng Giám Anh Kuang chien Ying (C).

Quảng Lợi tự Kōri-ji (J)  Tên một ngôi chùa.

Quảng Mục Thiên vương VirŪpakśa (S), Virupakkha (P)  Một trong 4 cõi dục giới của Tứ thiên vương thiên: Trì quốc thiên vương (đông), Tăng trưởng thiên vương (nam), Quảng mục thiên vương (bắc), Đa văn thiên vương( bắc).

Quảng Mục Thiên vương VirŪpakkha (P), VirŪpākśa (S).

Quảng nghiêm thành Vaiśālī (S), Vesāli (P)  Tỳ xá lyTỳ lyPhệ xá lyDuy da lyXá ly  Một đô thị lớn ở xứ Vrji hồi Phật sanh tiền. Nơi tổ chức đại hội kết tập 100 năm sau khi Phật nhập Niết bàn, triều vua Ca la A Dục (Calasoka). Nay là Basarh, cách Patna 40km về phía Tây bắc, giữa sông Hằng và Hi mã lạp sơn.

Quảng phá kinh Vaidalya-sŪtra (S)  Phương đẳng kinhKinh Phương đẳng  Tên một bộ kinh.

Quảng phá luận Vaidalyaprakaraṇa (S)  Tên một bộ luận kinh.

Quảng Phổ, núi Vepulla (P).

Quảng Phúc Đàm Chương Kuang fu Tan chang (C)  Tên một vị sư.

Quảng quả thiên Vṛhatphala (S), Bṛhatphala (S), Vehapphala (P)  Cực Diệu ThiênĐại Quả thiênMật quả thiên  Một trong các cõi thuộc Tứ thiền thiênVô vân thiênPhước sanh thiênQuảng quả thiênQuả báo của chư thiên vô cùng rộng lớn, không đâu bằng.

Quảng Sanh Phật Đảnh  Xem Đại Chuyển Luân Phật Đảnh. Xem Cao Phật đảnh.

Quảng trí bất không Amoghavajro (S)  Bất không kim cang  Học trò Ngài Kim Cang Trí Tam Tạng cùng thầy sang trung quốc truyền Mật pháp, dịch (10) bộ kinh gồm 143 quyển. Ngài là một đại dịch sư sau Ngài Huyền Trang.

Quân Noa Lợi  Xem Quân Đồ Lợi Minh Vương.

Quân đồ bát thán Kundapadhaniyaka (P)  Một trong bốn vị đại Thanh văn hộ pháp trụ thế.

Quân đồ lị  Xem Thủy bình.

Quân Đồ Lợi Minh Vương Kuṇdali-rāja (S)  Quân Trà LợiQuân Noa Lợi  Tên một vị thiên.

Quân Trà Lợi  Xem Quân Đồ Lợi Minh Vương.

Quân trì  Xem Thủy bình.

Quật Cư bộ  Xem Kê Dẫn bộ.

Quật đa  Xem Cúc đa.

Quế Thâm Kuei-Ch’en (C)  Tên một vị sư.

Quý Apatrapya (S)  Sợ quả báo tội lỗi, biết xấu hỗ với người khác. Một trong 10 thứ của Đại thiện địa pháp.

Qui mạng  Xem Nam mô.

Qui mạng hiệp chưởng Prāṇama (S)  Ấn thứ 7 trong 12 hiệp chưởng. 10 đầu ngón phải và trái đan chéo nhau, ngón phải để trên ngón trái. Biểu thị tín tâm kiên cố, tâm cung kính cúng dường.

Qui mệnh bình đẳng chư Phật Namaḥ Samanta Buddhānām (P)  Nẵng mồ Tam mãn đà một đà nẫm.

Qui mệnh Tam bảo  Xem Quy mạng tam bảo.

Qui ngưỡng Bhakti (S), Surrender to.

Qui ngưỡng Du già Bhakti-yogā (S).

Qui ngưỡng đạo Bhakti mārga (S), The path of Bhakta.

Qui ngưỡng luận Bhakti-śāstras (S).

Qui ngưỡng tông  Xem Qui sơn tông.

Qui Sơn Linh Hựu Kuei-shan Ling-yu (C), Guishan Lingyu (C), Wei-shan Lingyu (C), Isan Reiyu (J)  (771-853) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Bách Trượng Hoài Hải. Ngài là một nhà sư Phật giáo nổi tiếng ở Nam Trung quốc vào thời ấy.

Qui sơn tông Igyō-shŪ (J)Kuei-yang tsung (C), Igyo-shu (J)  Qui ngưỡng tông  Qui là chữ đầu của tên Qui Sơn (Linh Hựu), Ngưỡng là chữ đầu trong tên Ngưỡng sơn Huệ Tịch (đệ tử của ngài Qui Sơn). Từ giữa thế kỳ thứ 10, trường phái này kết hợp với Lâm tế tông và từ đó không còn được xem là một trường phái riêng nữa.

Qui Tông Trí Thường Kishō Chijō (J), Kisu Chijo (J), Wei tsung Chih Chang (C)  Tên một vị sư.

Qui ước  Xem Thế tục.

Qui y  Xem Nam mô, Xem Quy y.

Quỉ nhập tràng Chamanda (S).

Quỉ tử mẫu  Xem Ha lỵ đế.

Quốc độ Kṣetra (S), Khetta (P).

Quốc độ A du đà Ayodhyā (S).

Quốc sư Kokushi (J).

Quy mạng  Xem Nam mô.

Quy mạng tam bảo Namo-Ratna-trayāya (S), Namo Ratnatrayaya (S)  Nam mô hát ra đá la dạ da.

Quy ngưỡng Adhigamāniya (S).

Quy Ngưỡng tông  Xem Qui sơn tông

Quy Sơn Linh Hựu  Xem Qui Sơn Linh Hựu.

Quy Sương Kuśana (S)  Một triều đại tồn tại khoảng đầu công nguyên.

Quy Tông Chí Chi Kuei tsung Chih chieh (C)  Tên một vị sư.

Quy Tông Đạo Thuyên Kuei tsung Tao chuan (C)  Tên một vị sư.

Quy ước  Xem Thế tục.

Quy y Skyabs (T), Saraṇagāmāna (P), Kyabdro (T), Saraṇa (P), Take a refuge in.

Quyến thuộc  Xem Phụ tùy.

Quyến thuộc Như Lai Tathāgatas’ Family.

Quyết Nirnaya (S)  Một trong Thập lục đế của phái Chánh lý ở Ấn.

Quyết định Niscaya (S)Samcetana (S), Decision.

Quyết định tạng luận Vinirnita-piṭāka śāstra (S).

Quyết ý Ba la mật Aditthana pāramitā (S).


Bạn có thể dùng phím mũi tên để lùi/sang chương. Các phím WASD cũng có chức năng tương tự như các phím mũi tên.
Flag Counter