Tự điển Phật học đa ngôn ngữ

Na

trước
tiếp

Na do tha Nayuta (S)  = 100.000 hay 1 triệu hay 10 triệu.

Na đề Ca Diếp Nadī-Kāśyapa (S)  Tên một vị đệ tử của đức Phật. Một trong 3 anh em nhà Ca Diếp: Uruvilva Kasyapa, Gaya Kacyapa, Nadi Kacyapa.

Na già  Xem long.

Na già Cúc Đa Jayagupta (S)  Tên một vị sư.

Na già tê na  Xem Na Tiên Tỳ kheo.

Na già yên lạt thọ na  Xem Long Thọ Bồ tát.

Na La Diên Thân Bồ tát Nārayāna (S)  Na La Diên thiên  Tên một vị Bồ tát.

Na La Diên Thân Bồ tát Nārayāna Bodhisattva (S).

Na la diên thiên Nārayānadeva (S)  Tên một vị thiên  Xem Na la diên Bồ tát.

Na liên da xá  Xem Na liên đề lê da xá.

Na liên đề lê da xá Narendrayaśas (S)  Da XáNa liên da xá  Sư Ấn độ vào năm 490 – 589.

Na rô lục pháp Nāro chodrug (T).

Na tà tỳ đát đa luận Nāya-vistara (S)  Vệ đà.

Na Tiên Tỳ kheo Nāgasena (S, P)  Na già tê naLa ca nạpNạp A Cát Tắc NạpLong Quân  1- Một trong 16 vị A la hán vâng lời Phật dạy trụ ở thế gian giữ gìn chánh pháp. 2- Na Tiên Tỳ kheo còn là tên một nhân vật trong kinh Na Tiên Tỳ kheo Kinh do Ngài Long Thọ Bồ tát soạn.

Na Tiên tỳ kheo Kinh Milindapaha (S)  Mi Lan Đa vấn đáp  Tên một bộ kinh.

Na Tra thái tử Nalakuvara (S), Nalakubāla (P).

Na-lan-đà Nālandā (S)  La trường Đại học Phật giáo ở bắc Ấn độ, được Shakraditya, vua xứ Ma-kiệt-đà, xây dựng từ thế kỷ thứ 2 làm tu viện để giảng dạy Tiểu thừaĐại thừaTrung luận, toán học, y học,etc… Tu viện bị người Hồi giáo tàn phá vào thế kỷ 12 và 13.

Nam cư sĩ  Xem Ưu bà tắc.

Nam Diêm Phù đề  Xem Nam Thiệm Bộ Châu.

Nam Dương Huệ trung Nan’yō EchŪ (J), Nan-yang Hui-chung (C), Nanyang Huizhong (C), Nan’yo Echu (J)  Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Huệ Năng.

Nam Đại Cần Nan tai Ch’in (C).

Nam Hoa Chân nhân Nan-hua Chen-jen (C).

Nam Hoa chơn kinh Nan-hua chen-ching (C)  Tác phẩm do Trang Tử biên soạn.

Nam Kinh Nan-king (J)  Địa danh.

Nam mô Namas (S), Namu (J), Namaḥ (S), Namo (P, S)Na-mo (S), Praise be to  Chí tâm đảnh lễQui mạngkính lễ  Qui yquy mạngchí tâm đảnh lễ.

Nam mô A di đà Phật Namo-Amitabhāya-buddhāya (S), Namu Amida Butsu (J), Na-mo-o-mi-t’o-fo (C), I take refuge in Amitabha  ‘I take refuge in Amitabha’ or ‘Adoration to Amitabha.’.

Nam mô hát ra đá la dạ da  Xem Qui mệnh Tam bảo.

Nam mô Pháp hoa kinh Daimoku (J)  Pháp niệm “Namu Myoho Renge Kyo” (Nam mô Pháp hoa kinh) của Liên hoa tông ở Nhật. Myoho Renge Kyo là Pháp hoa kinh.

Nam mô Phật Namo buddhāya (S).

Nam mô tam bảo Namu sambō (J), Take refuge in the three treasures.

Nam Phật  Xem Phật Bảo sanh.

Nam phương phái Tengalai (S)  Do phái Sư tử Phạt Y Tư Na Phạt phái (Srivaisnava) chia ra.

Nam sơn đại sư  Xem Đạo Tuyên.

Nam Sơn tự Dakknagri-vihāra (S)  Tên một ngôi chùa.

Nam Tháp Quang Dũng Nan-t’a Kuang-jun (C), Nanta Guangrun (J), Nantō KōyŪ (J), Nanto Koan (J)  (850-938) (Thế kỷ thứ 10) Sư phụ của Ba Tiêu Huệ ThanhĐệ tử và truyền nhân giáo pháp của Ngưỡng Sơn Huệ Tịch.

Nam Thiền tự Nanzen-ji (J)  Tên một ngôi chùa.

Nam Thiệm Bộ Châu Jumbudvipa (S)  Nam Diêm Phù đềDiêm phùThiệm bộ  Tên một châu trong biển nước mặn nam núi Tu diNam Thiệm Bộ Châu hay cõi Nam Diêm Phù đề là cõi con người đang sống, châu này có 2 Trung châu là: Miêu ngư châu (Camara) và Thắng Miêu ngưu châu (Varacamara).

Nam tông  Xem đạo Phật nguyên thuỷ.

Nam tông thiền NanshŪ-zen (J).

Nam Truyền Phật giáo sử thư Đảo sử Dipavaṃsa (P)  Đảo sử  Một trong những bộ chú giải kinh điển quan trọng bằng tiếng Pali.

Nam Truyền Phật giáo sử thư Đại sử Mahāsamva (S)  Đại sử.

Nam Truyền Phổ Nguyện Nansen Fugan (J)  Nam Tuyền Phổ Nguyện.

Nam Tuyền Hoài Nhượng Nangaku Ejō (J), Nanyueh Huai jang (C), Nangaku Ejo (J), Nanquan Puyuan (C)Nan-ch’uan P’u-yuan (C), Nansen Fugan (J)  (748-835) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Mã Tổ Đạo Nhất.

Nam Viện Huệ Ngung Nanin Egyō (J), Nan yuan Hui Yung (C), Nanyuan Huiyong (C)  (?- 930) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Hưng Hóa Tồn Tương  Tên một vị sư. (Mất khoảng 930).

Nan đà Nandā (S)  Hoan HỷHoan Hỷ Long vương  1- hỷ 2- Tên ngôi làng có sông Ni liên thiền, xứ Ưu lâu tần loa, nơi cô thôn nữ Thiện Sanh, người cúng dường sữa cho đức Phật vào ngày Ngài đắc đạo. 3- Một trong Bát đại Long vương, gồm: Hoan Hỷ Long vươngHiền Hỷ Long vươngLong vương hảiBảo Hữu Long vươngĐa Thiệt Long vươngVô nhiệt não Long vươngĐại ý Long vươngThanh Liên Long vương.

Nan đề Mật đa la Nadimitra (S)  Một vị La hán.

Nan đề Tổ sư Buddha nandi (S)  Phật đà nan đề  = Phật đà nan đề Tổ thứ 8 trong 28 vị tổ sư Phật giáo Ấn độ.

Nan độ Virani (S)  Tên một con sông, có nghĩa khó qua.

Nan Đà long vương Nandā-nāgarāja (S).

Nan Long vương kinh  Xem Long vương Huynh đệ Kinh.

Nan thắng địa Sudurjaya-bhŪmi (S), Hard-to-Conquer stage  Cực nan thắng địa  Địa thứ 5 trong Thập địa.

Nan Thắng Tôn giả  Xem Bất khả việt thủ hộ.

Nan trở Phật Dushpradarsha-Buddha (S), Hard-to-Injure Buddha  Tên một vị Phật hay Như Lai Một đức Phật Như Lai ỡ phương bắc cõi ta bà.

Nan tư nghị  Xem Bất khả tư nghị.

Nan-đà Bạt nan đà Nandā-Upanandā (S).

Nanak Nanak (S)  1469-1538 Khai tổ đạo Sikh, tôn giáo của người Sikhs, nhằm tổng hợp đạo Hồi và Ấn độ giáo vào đời sống hàng ngày.

Naropa Naropa (C)  (956-1040) Một trong những đại thành tựu giả của Ấn độ, và là người khai sáng pháp môn đặc tên theo tên của ngài là Lục độ Naropa. Ngài là đệ tử của Tilopa, và cùng thời với tổ Atisha.

Não Pradaśa (S), Paāsa (S), Paāsa (P), ḥtshig pa (T), Envious rivalry  Một trong 10 tiểu tùy phiền não.

Não hại Upayāna (S)  Giận, tức giận, xao xuyến  Xem sân

Nại lạc ca  Xem Địa ngục.

Nại lương thời Nara period  Ngoài hai thời đại quan trọng là thời đại Nara và Heian còn một thời đại khá quan trọng trong Phật giáo Nhật là Kamakura (thời đại Kiếm Thương).

Nại thị viên  Xem Am một la.

Nại viên  Xem Am một la.

Nạn nạn Chala (S)  Một trong Thập lục đế của phái Chánh lý ở Ấn.

Nạp A Cát Tắc Nạp  Xem Na Tiên Tỳ kheo.

Nặc cự la Nakula (S)  Nhạ cự la  Một trong 16 vị A la hán vâng lời Phật dạy trụ ở thế gian giữ gìn chánh pháp.

Nặc kiện na  Xem Đại lộ thần.

Năm Paca- (S), Pan-.

Năm định luật thiên nhiên Paca-niyama (S), Five natural orders Dharma-niyama  Gồm: Định luật vật lýĐịnh luật sinh lýĐịnh luật tác nghiệpĐịnh luật tâm lýĐịnh luật vạn pháp.

Năm đướng ác  Xem Ngũ thú.

Năm tội lớn  Xem Ngũ vô gián nghiệp.

Năng duyên  Xem Phan duyên.

Năng Điều Bồ tát  Xem Minh Võng Bồ tát.

Năng già  Xem Dà la ni.

Năng hàng Phục  Xem Di Già.

Năng lập  Xem Thành tựu pháp.

Năng lực tâm linh Spiritual power.

Năng lực tâm vật lý Psycho-physical energy.

Năng mãng  Xem Thích ca mâu ni.

Năng nhẫn  Xem Ta bà.

Năng nhơn  Xem Thích ca mâu ni.

Năng sanh Nhất Thiết Chư Phật kinh Sarva-buddha-gati sŪtra (S)  Một trong 47 tên khác nhau của Kinh Pháp Hoa.

Năng tác nhân Karaṇa-hetu (S)  Sờ tác nhân.

Năng thiên chủ  Xem Thích Đề hoàn Nhân.

Năng Thọ Tất Địa Bồ tát  Xem Kim Cang Ngữ Bồ tát.

Năng tịch  Xem Thích ca mâu ni.

Năng trì  Xem đà la ni.

Năng trì  Xem Dà la ni.

Nemi Nemi (P)  Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.

nê hoàn  Xem niết bàn.

Nê lê  Xem Địa ngục.

Nễ la nan xoa vương  Xem Thanh Trượng vương.

Nga la ha  Xem Yết la ha thần.

Nga Sơn Thiều Thạc Gasan jōseki (J)  Tên một vị sư.

Ngao Lý minh phi Gauri (S)  Một trong 8 minh phi ở 8 hướng quanh ngài Hô Kim Cangminh phi này ngự ở đông cung.

Ngài ban bố sự bất diệt Amatassadata (S)  Một trong những tên người khác dùng để tôn vinh Ngài.

Ngài Cưu Ma la thập Kumārajīva (S)  Đồng Thọ, La Thập Pháp sư  Tên một vị sư. Cha người Ấn, mẹ người Dao Tần (Tân cương). Từ 7 tuổi mỗi ngày ngài tụng hai ngàn câu kệ và thuộc lòng nhiều kinh điển. Ngài dịch kinh Bát nhã Ba la mật và rất nhiều kinh điển khác tại Trường An từ năm 401 đến 412 nhằm đời Đông Tấn. Ngài là dịch giả có công lớn nhất, đã dịch 98 bổn chia làm 420 quyển trong đó có A di đà KinhDiệu Pháp Liên hoaLiên Hoa Kinh, Thành Thiệt Luận, Kim XCang Bát Nhã Ba la mật đa Kinh.

Ngày tế lễ Soma (S)  Thái Âm tinhNguyệt tinh  Dùng trong Ấn giáo.

Ngày trai tịnh Vrata (S)  Còn gọi là ngày Bố tát của tín đồ Bà la môn.

Ngã Ātman (S), Atta (P), Ātman (S), Ātumā (P), bdag-nyid (T), Ego (S), self, selfhood  Nội thể bất khả diễn đạtbất tử, vô hình. Sự đồng hoá ngã với đại ngã là một trong những điểm then chốt trong ẤẤn giáo.

Ngã Chấp  Chấp cái thân thể do tứ đại, ngủ uẩn hòa hợp này là thật TA gọi là ngã chấp.

Ngã chấp Ātman-graha (S)  Chấp có thật ngã.

Ngã chấp tập khí Ātman–graha-vāsanā (S).

Ngã không  Xem Vô ngã. Xem Nhân vô ngã.

Ngã kiến Māyādṛṣṭi (S)Ātman-dṛṣṭi (S)  Vọng kiến chấp trước có thật ngã  ý mê chấp có ta.

Ngã lạc Attasukha (P), Ātmasukha (S)Self happiness Attasukha (P).

Ngã lực Ātma-ṣakti (S), Force of a devine self.

Ngã mạn Ātman-māna (S), Ahaṇkāra (S), Asmimmano (P), Egotism and arrogance  Vì chấp thật tự ngã nên khi tiếp xúc với người khác thì tỏ ra thái đ kiêu căng gọi là ngã mạnCăn bản của bảy loại mạn do chấp trước ngã và ngã sở mà khởi mạn. Tâm kiêu mạn (một trong 9 thứ mạn).

Ngã si Ātman-moha (S)  Si mê ngã tướng.

Ngã sở Ātman-kara (S)  Các vật ngoài tự thân là của ta.

Ngã sở hiến Ātmadāna (S), Surrendering of the self to gods.

Ngã sở kiến Ātman-darshan (S), A vision of the self.

Ngã sở lạc Ātmananda (S), Bliss of the self.

Ngã sở nghịch Ātma-dorsa (S), Hostility towards the self.

Ngã sở thức Ātma-chintana (S), Thoughts towards the self.

Ngã sỡ tri Ātman-jāna (S), Knowledge of the self.

Ngã tín lực Ātmavīrya (S), Strength of the self in being one with God.

Ngã thức Ātmabodha (S), Knowledge of the Self  Kinh điển Vệ đà.

Ngạ quỉ Preta (S), Peta (S), Yadik (T), Hungry ghost Peta (P), yadik (T)  Bế lê đa,Ti đế laDi lệ đaTỉ lễ đaBệ lệ đa  Một loại chúng sanh, một trong 8 loại quỉ: Càn thát bàĐảm tinh quỉCưu bàn tràNgạ quỉ, Chư long, Phú đơn naDạ xoaLa sát.

Ngạ quỉ sự Pretavāstu (S), Pretavatthu (P).

Ngạ quỷ preta (S), yadik (T), Gaki (J), Hungry ghosts,

Ngạ quỷ đạo  Xem Địa ngục đạo.

Ngạ quỷ sự Petavatthu (P), Stories of the Departed  Một trong 15 tập trong Tiểu bộ kinh gồm những truyện tái sinh ở cõi ngạ quỷ.

Ngạ qủy Peta (P)  Xem quỉ đói.

Ngắn  Xem Đoản.

Ngân sắc Thiên hậu Rapyamanya (S).

Ngân sơn Kailāsa (S).

Ngăn  Xem Cái, Xem Triền cái.

Nghệp Thành Tựu luận  Xem Đại thừa Thành nghiệp luận.

Nghi Yisi (S), Visikcha (S), Vicikicchā (P), Visi (P), Saṃsaya (S), Doubt  Nghi ngờHoài nghi, sự nghi, Nghi hoặc chánh pháp  Một trong Thập lục đế của phái Chánh lý ở Ấn.

Nghi cái Vicikitsā-āvaraṇa (S)  Lòng nghi ngờ che lấp tâm hành giả, không thể khai phát được.

Nghi hoặc chánh pháp  Xem hoài nghi.

Nghi kết Vicikitsā (S), Vicikitsā-samyojana (S), Doubt, Vicikicchā (P), Vichikitsā (S)  Nghi hoặcHồ nghi  Tâm do dự, không quyết định. Một trong Thập sử. Một trong ba mối trói buộc mà người đạt quả Tu đà hườn có được là dứt hết lòng hồ nghi vào chánh pháp, chánh lý.

Nghi lễ PŪjā (S), Rituals PŪjā (P), PŪjanā (P)  Sự bày tỏ lòng tôn kính bằng nghi thức trang nghiêm như cúng dường, vái lạy.

Nghi Mặc Huyền Khế Gimoku genkai (J)  Tên một vị sư.

Nghi nhân  Xem khẩn na la.

Nghi quỹ Vidhi (S)Sādhana (S), drup tap (T)  Năng lậpThiền tập  Qui định tế lễ

Nghi Sơn Thiện Lai Gisan Zenrai (J)  Tên một vị sư.

Nghi tắc Karmavacana (S).

Nghi Tình  Ở trong tâm đề câu thoại đầu hoặc công án, tự hỏi mà tự sanh khởi cái cảm giác không hiểu, muốn hiểu mà không hiểu nổi, cũng chẳng lọt vào tư duyThiền Tông gọi là nghi tình.

Nghiêm Kế Đại tướng  Xem Kim cang Thực thiên.

Nghiêu triều Yao Dynasty (C)  (2333 đến 2355 hoặc 2234 đến 2255 B.C.E.) Một trong Ngũ đế của Trung quốc.

Nghiệp  (J), Karma (S), Action, Kamma (P), lay (T)  Yết maTác nghiệp  1- Định nghiệpnghiệp quảquả báu. 2- Một trong Lục cú nghĩaNghiệp cú nghĩa, tác đế, dụng đế, chỉ sự vận động của thực thể. Có 5 thứ: Thủ, xả, khuấ, thân, hành.

Nghiệp ác Akuśala kamma (P), Bad deed.

Nghiệp Ba la mật Bồ tát Karma-vajri (S)  Yết Ma Ba la mật Bồ tát  Tên một vị Bồ tát.

Nghiệp báo Kammavipāka (P), Karma-vipāka (S).

Nghiệp cảnh Kammabhāva (P).

Nghiệp chung  Chúng sinh phải chịu chung các kiếp vận như: mệnh trược (aryuskasayah: đời sống đau khổ); kiến trược (drstikasayah: nhận thức sai lầm); phiền não trược (klesakasayah: tâm trạng xấu ác); chúng sinh trược (sattvakasayah: con người độc ác); kiếp trược (kalpakasayah: cuộc đời ngắn ngủi).

Nghiệp chủng Karma-vāsanā (S)  Chủng tử nghiệp.

Nghiệp chướng Karmāvaraṇa (S), Karmic hindrances, Karmic defilement.

Nghiệp cú nghĩa Karma-padarthah (S)  Động tác của thực thể.

Nghiệp duyên Kamma condition.

Nghiệp đạo Kamma patha (P), Karma-magga (S).

Nghiệp hóa Karma-nirmāna (S)  Một trong Tam hóa.

Nghiệp lành  Xem Phước nghiệp.

Nghiệp lực Karmic powerKarmic energyKarmic force.

Nghiệp nặng cho quả liền Ānantarya-karma (S).

Nghiệp nhân Karma-hetu (S).

Nghiệp phong Karma-vayu (S)  Gió nghiệp, Gió.

Nghiệp quả Karmaphala (S), Kammaphala (P).

Nghiệp thức Karma-majatilakṣaṇa (S)  Sức tác động của vô minh làm cho tâm động.

Nghiệp tiền kiếp Pubbakamma (P), PŪrva-karma (S), Pubba-kamma (P), Karma of the previous life

Nghiệp trổ quả không chậm trễ Ānatarya-karma (S), Immediate-retribution karma.

Nghiệp uẩn Karmaskandha (S), Kammakkhan-dha (P).

Nghiệp xứ Karma-sṭhāna (S), Kamma-tthana (P)  Nơi dừng trụ của nghiệp.

Nghiệt la ha  Xem Yết la ha thần.

Nghĩa Giới Gikai (J)  Tên một vị sư.

Nghĩa Huyền I-hsuan (C)  Tên một vị sư.

Nghĩa Không Giku (J)  Tên một vị sư.

Nghĩa loại Artha-gati (P)  ý nghĩa chủng loại của sự vật.

Nghĩa tích Nidesa (S)  Một trong 15 tập trong Tiểu a hàm giải thích một số điểm trong Kinh tạng.

Nghĩa Tín Gishin (J)  Tên một vị sư.

Nghĩa Tín Đại sư Yi-tsing (C)  Cao tăng Trung quốc năm 671 sang Thiên trúc bằng đường biển: qua đảo Sumatra của Nam dương, vào vịnh Bengale, sang Ấn độ, thăm xứ Ma kiệt đàđại tự Na lan đà,… Chuyến về, Ngài đi qua đảo Sumatra năm 685, ở đó 4 năm dịch kinh chữ Phạn sang chữ Tàu rồi về Quảng đông năm 689. Ngài thĩnh người giỏi chữ Phạn qua Sumatra dịch kinh với Ngài, ở lại Sumatra 5 năm. Năm 696 Ngài về Trung quốc. Ngài mất năm 713, thọ 80 tuổi.

Nghĩa thành bộ Siddhatthika (S)  Một bộ phái Tiểu thừa.

Nghĩa thích kinh Niddesa sŪtra (S), Exposition  Diễn thuyết  Gồm 2 tập: Đại Nghĩa thích và Tiểu Nghĩa thích gồm những bài luận về kinh tập. Một trong 15 quyển của Tiểu a hàm.

Nghĩa Tịnh Gijo (J)  Tên một vị sư.

Nghĩa trí Kevala (S).

Nghịch ý Avirodha (S).

Nghịch lộ già da dà Vama-lokāyata (S)  Nghịch thuận thế ngoại đạo phái.

Nghịch thuận thế ngoại đạo phái  Xem Nghịch lộ già da dà.

Ngịch lưu quả  Xem Tu đà hườn.

Ngoài trời Abhyavākāśa (S), Abhokāsa (P), In the open air.

Ngoại Bāhya (S),, External, Bāhira (P)  Bên ngoài.

Ngoại cảnh Bāhirabhava (P), Bāhyubhāva (S), External world.

Ngoại công Wai-kung (C), Outer exercise.

Ngoại đan phái Wai-tan (C), School of Outer Elexir.

Ngoại đạo Tīrthika (S), Tithakara (S), Titthiya (P), Tirthya (S), Gedō (J), mu teg pa (S)Heretical sectExternalistsHeretic.

Ngoại đạo lục sư Ṣaṭśāstārā (S).

Ngoại đạo thiền Gedo-zen (J).

Ngoại không Bahirdha-śŪnyatā (S)  6 ngoại xứ (cảnh ngoài thân) không có ngã, ngã sở và các pháp.

Ngoại kiến Heretical views.

Ngồi kiết già Vajra posture  Xem Liên hoa tọa.

Ngồi xếp bằng Agura (S).

Ngọa cụ Sayanāsana (S).

Ngọc Hoàng Yu-huang (C), Jade Emperor  Chúa tể của tầng trời cao nhất trong Đạo gia.

Ngọc Hoàng thượng đế  Xem Phạm thiên.

Ngọc Long tự GyokuryŪ-ji (J)  Tên một ngôi chùa.

Ngọc như ý Maṇi-jewel.

Ngọn đèn  Xem Hải đảo.

Ngọt Madhura (S)  Mỹ Càn thác bà  Mỹ Càn thác bà: Một trong bốn vị vua Càn thát bà đến nghe Phật giảng kinh Pháp Hoa. Bốn vị ấy là: Nhạc Càn thác bà vươngNhạc âm Càn thác bà vương, Mỹ Càn thác bà vương, Mỹ âm Càn thác bà vương.

Ngô Châu Thạch Khanh Wu chou Shih fan (C).

Ngô Thừa Ân Wu Ch-eng-en (C)  Người viết bộ Tây du ký.

Ngôn bình đẳng Vajrasamatā (S).

Ngôn bình đẳng Vasamatā (S).

Ngôn Ngoại Tông trung Gongai SōchŪ (J).

Ngộ Satori (J), Enlightenment  Giác ngộ.

Ngộ chân biện Wu-chen p’ien (C)  “Bàn về thấy được chân lý” do Trướng bá Đoàn viết.

Ngộ chân tự Wu-chen Temple.

Ngộ tha Parartha (S).

Ngột Am Phổ Ninh Gottan Funei (J)  Tên một vị sư.

Ngu dị sanh  Xem Phàm phu.

Ngu nhơn  Xem Phàm phu.

Ngu phu Bāla-pṛthag-jana (S), Foolish common people  Xem Phàm phu.

Ngu si  Xem Si.

Nguyên do  Xem nhân.

Nguyên Hưng tự Gangō-ji (J)  Tên một ngôi chùa.

Nguyên khí Yuan-ch’i (C), Primordial breath.

Nguyên phẩm vô minh  Xem Căn bản vô minh.

Nguyên Tín Geshin (J)  Tên một vị sư.

Nguyên thần  Xem Thần ngã.

Nguyện Pāṇidhana (P).

Nguyện Praṇidhāna (S), Vow, Pāṇidhana (P)  Thệ nguyệnBản nguyện.

Nguyện Ba la mật Pranidāna-pāramitā (S)  Một trong Thập Ba la mật. Quán Trung đạo, tu từ bi để hớa độ chúng sanh, nói pháp vi diệu, biện tai vô ngại, khiến chúng sanh không thối chuyển với quả Phật.

Nguyện Ba la mật Adiṭṭhānapāramitā (P), Perfection of Determination.

Nguyện Ba la mật Bồ tát Praṇidhāna-pāramitā (S)  Tên một vị Bồ tát.

Nguyện lực Pranihitabāla (S).

Nguyện trí Pranidhi-jāna (S).

Nguyệt Am Thiện Quả Gettan zenka (J)  Tên một vị sư.

Nguyệt Am Tông Quang Gettan sōkō (J)  Tên một vị sư.

Nguyệt Cái Candracchattra (S)  Tên một vị thiên  Xem Nguyệt Xứng.

Nguyệt Chi Bồ tát  Xem Trúc Pháp Hộ.

Nguyệt Cung Candragomin (S).

Nguyệt Đăng Tam muội kinh Samādhirāja (S)  Một bộ kinh trong Phương Quảng bộ.

Nguyệt Đăng Tam muội kinh Candra-pradīpa-sŪtra (S)  Chính định vương kinh  Tên một bộ kinh.

Nguyệt Đỉnh Đạo Luân Yueh-ting Tao lun (C)  Tên một vị sư.

Nguyệt Lâm Sư Quán Gatsurin Shikan (J)  Tên một vị sư.

Nguyệt Minh Candraprabhā (S)  Nguyệt Quang  Tên một vị sư.

Nguyệt Phận Candrabhāgā (S)  Tên một vị thiên.

Nguyệt Quang Candra-Prabhā (S)  Thực Lạc  1- Nguyệt Quang đồng tử, con một trưởng giả tên Nhựt Thân khuyên cha không nên mưu hại Phật. 2- Là tên Nguyệt Quang Phật, một vị cổ Phật. 3- Là tên một đại thần đa mưu cản vua A xà Thế không cho vua hại mẹ. 4- Là tên của một vị Bồ tát trong tám vạn Bồ tát du hành. 5- Là tên Nguyệt Quang Bồ tát, một vị Bồ tát hầu bên mặt Dược Sư Phật  Xem Ba tư nặc vương. Xem Nguyệt Minh

Nguyệt Quang Bồ tát Xem Nguyệt Quang. Xem Nguyệt Quang.

Nguyệt Quang Phật  Xem Nguyệt Quang.

Nguyệt Thiên Candra (S), Candra-deva (S).

Nguyệt Thượng Bồ tát Candrottara (S)  Tên một vị Bồ tát.

Nguyệt Thượng Nữ kinh Candrottara darika pariccha (S).

Nguyệt tinh  Xem Tô ma.

Nguyệt tràng tướng Tam muội Candra-dhvaja-ketu-samādhi (S).

Nguyệt Trù Chandracarma (S)  Tên một vị sư.

Nguyệt Xứng Candrakīrti (S)  Tên một trưởng già thành Tỳ xá ly cầu Phật trị bệnh truyền nhiễm cho dân trong thành.

Nguyệt Yểm Tôn  Xem Hàng Tam Thế Minh Vương.

Ngũ A hàm  Xem A hàm.

Ngũ ấm  Gồm: sắc, thọ, tưởng, hành, thức. Xem Ngũ uẩn.

Ngũ bá niên kỳ Five five-hundred-year periods  Theo Đại Tạng kinhlịch sử Phật giáo sau khi Phật nhập diệt được chia làm 5 thời kỳ: (1) Thời kỳ thứ nhất Phật tử hành đạo và đạt được giải thoát (2) Phật tử còn thường luyện tập thiền định (3) Phật tử ham thích nghe giảng Pháp (4) Phật tử ham thích xây cất chùa chiền (5) Phật tử chỉ chuyên tâm cãi lý với nhau.

Ngũ bát nhã trí yeshe nga (T), Yeshe nga (T), Five wisdoms

Ngũ bố úy Paca-vibhisana (S).

Ngũ Bộ Tịnh Cư Diêm Ma La  Xem Viêm ma thiên.

Ngũ cái Pacanīvaraṇāni (S)  Ngũ chướngNgũ triền cái  Năm thứ phiền nảo che lắp tâm tánhtham dục, sân, thụy miêntrạo cử, nghi  Xem Ngũ ác.

Ngũ căn Paca-indryāṇi (S), Pacendriyāṇi (S), Five organs, Five sense-organsFive faculties  tín, tinh tiến, niệm, định, tuệ.

Ngũ chủng chánh hạnh Paca-cara (S)  Một phẩm trong Căn bản chánh hạnh luận (Mulacara).

Ngũ chủng pháp thân  Phật có ngũ chủng pháp thân: – Pháp tánh sanh thân – Công đức pháp thân – Biến hoá pháp thân – Hư không pháp thân – Thật tướng pháp thân.

Ngũ chủng quả Paca-phalani (S).

Ngũ chủng tánh Paca-gotrani (S).

Ngũ chướng Pacanīvaraṇa  Xem Ngũ cái.

Ngũ dõng Bāla-samyutta (P), The Five Strengths  Tên một bộ kinh.

Ngũ dục Pacakāma (S), Five desires Five sensual pleasures, Fivefold cravings  5 thứ ham muốncủa cải, sắc đẹp, danh vọngăn uống, ngủ nghỉ (hoặc là 5 trần cảnh: sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp.) phát sinh từ ngũ căn.

Ngũ đấu mễ đạo Wu-tou-mi-tao (C).

Ngũ đại Paca-mahābhŪta (S), Pacabhuta (S), jung wa nga (T), Five elements  Gồm: Không, Hỏa, Phong, Thủy, Địa.

Ngũ đại chủng tánh Paca-mahābhŪtani (S).

Ngũ đại đệ tử Five great ones nga de zang po (T)  Gồm 5 đại đệ tử đầu tiên của đức PhậtKiều Trần NhưA xả bà thệBà Sa Bà, Ma Ha Na MaBạt Đề.

Ngũ đại khoa học Five major sciencesrig gnas che ba lnga (T).

Ngũ đạo Five paths, lam nga (T), Paca-mārga (S).

Ngũ độc Five poisons, dug (T).

Ngũ độn sử Paca-kleśa-dula (S)  Năm loại sử khó đoạn diệtTham dụcSân nhuếNgu si, Mạn, Nghi.

Ngũ Đài sơn Godai-zan (J), Wu-t’ai shan (C), Wutaishan (C), Wu Tai mountain  Một trong bốn hòn núi nổi tiếng ở Trung quốc để chiêm bái, thuộc tỉnh Sơn Tây. Tu viện đầu tiên được xây dựng tr6en núi này có từ thế kỷ thứ 4 hay 5.

Ngũ Đình Tâm Quán  l. bất tịnh quán; 2. từ bi quán; 3. nhân duyên quán; 4. lục thức quán; 5. Sổ tức quán. Đây là năm thứ thiền quán của thừa thanh văn.

Ngũ gia  Gồm: Lâm Tế, Vĩ ngưỡng, Tào độngVân mônPháp nhãnThiền tông do lục tổ Huệ Năng khai sáng, thạnh về phương nam, gọi là Nam tông, sau chia thành 5 phái, trong ấy Lâm tế là mạnh nhất.

Ngũ gia thất tông Goke-Shichi-shŪ (J)  Tên một tông phái.

Ngũ giới Paca-śīlani (S), Paca-sikkāpada (P), Five preceptsPacaśīla (S, P)Paca-śīkṣāpada (S, P)  Năm điều cấm đối với người tu tại gia: – không sát sanh – không trộm cắp – không tà dâm – không vọng ngự – không rượu chè.

Ngũ Hà Pendjab (S), Punjab (S)  Một địa danh, nơi cư trú của hai nhân vật trong kinh Na Tiên Tỳ kheo (Milindapanha).

Ngũ hành Wu-hsing (C), Five elements.

Ngũ Hiệp am Gogō-an (J)  Tên một ngôi chùa.

Ngũ khổ Five kinds of sufferingFive sufferings.

Ngũ kinh Paca-piṭaka (S).

Ngũ lợi sử Paca-dṛṣtayah (S), Paca-tiksna-dula (S)  Ngũ tín lực  Gồm: Tín, tinh tấn, niệm, định, tuệ.  Năm thứ kiến hoặc do mê lý mà phát khởi. Năm loại sử đoạn diệt dễ dàng: Thân kiếnBiên kiếnTà kiếnKiến thủGiới cấm thủ.

Ngũ lực Paca-balāni (S), Pacabala (S), Prajā-bala, Five powersFive mental forces  Năm sức mạnh: tín lực (sức mạnh của đức tin), tấn lực (sức mạnh của tinh tấn), niệm lực (sức mạnh của lòng niệm), định lực (sức mạnh của thiền định), huệ lực (sức mạnh của trí huệ).

Ngũ minh kinh Paca-vidyā (S)  Năm môn học của Bà la môn giáo gồm: nội minhcông xảo minhy phương minhnhân minh và thanh minh.

Ngũ nghịch  Xem Ngũ vô gián nghiệp.

Ngũ nghịch tội Five gravest offenses.

Ngũ nhãn Paca-cakṣuṃṣi (S), Five eyes  Gồm: Phật, pháp, thiên, huệ, nhục, nhãn.

Ngũ niên đại hội Pacapariśad (S)  Hội bao dung, không ngăn ngại ai.

Ngũ pháp Pacadharma (S), Pacadhamma  Tướng danh ngũ pháp. Gồm: Danh, Tướng, Phân biệtChánh tríNhư như  Tam tính ngũ pháp. Gồm: – tướng: sâm la vạn tượng các hữu vi pháp, do nhân duyên mà sinh, hiển lộ thành các tướng trạng. – danh: tên gọi các tướng – phân biệt (= vọng tưởng): tâm phân biệt – chánh trí: không còn tâm phân biệt vọng tưởng – như như: cái chánh trí chứng đắc chân như.

Ngũ pháp thân Paca-dharmakāya (S), Five dharma bodies.

Ngũ phần luật Mahisasakaviraya (S), Mahi-sasakavinaya (S), Mahisasakaviraya  Di sa tắc bộ hoà nê Ngũ phần luậtDi sa tắc bộ Ngũ phần luật  Gồm 30 quyển.

Ngũ phần pháp thân Asamasana paca-skandha (S).

Ngũ Phật Paca-buddha (S), Five Buddhas.

Ngũ Phật gia Five buddha families, rig nga (T), gyel wa rig nga (T)  Gồm 5 gia hệ: Phật, Kim Cương, Bảo, Liên Hoa và Nghiệp (Tỳ Lô Giá Na PhậtA Súc Bệ Phật, Bảo Sanh PhậtA Di Đà Phật và Bất Không Thành Tựu Phật).

Ngũ Phật Tại Định Dyāni-Buddha (S)  Thiền Phật, Thiền Na Phật.

Ngũ Phong Hải Âm Gohō Kaion (J)  Tên một vị sư.

Ngũ Phong Thường Quán Godō Jōkan (J)  Tên một vị sư.

Ngũ sắc Paca-varna (S).

Ngũ sơn Gozan (J), Wu-shan (C), Gosan (J).

Ngũ Sơn tùng lâm Gozan Sōrin (J).

Ngũ suy  Năm thứ tướng suy của người cõi trời sắp chết. l. Bông trên đầu héo tàn; 2. quần áo nhơ bẩn ; 3. thân thể hôi thúi ; 4. nách ra mồ hôi, 5. không ưa tòa ngồi.

Ngũ tánh Five natures.

Ngũ tín lực  Xem Ngũ lực.

Ngũ thần thông Pacabhia (P), Paca-bhijā (S), Five supernatural powers (P)  Ngũ thông.

Ngũ thiên ngũ bách Phật thần chú trừ chướng diệt ti kinh Wu-ch’ien-wu-pai fo-ming shen-chou chu-chang mieh-tsui ching (C)  Tên một bộ kinh. Tên một bộ kinh.

Ngũ Thiền na Phật gyel wa rig nga (T), Five dhyāna buddhas

Ngũ thiện căn Five good deedsFive roots of goodness.

Ngũ thọ Paca-vedanāh (S).

Ngũ thông Five supernatural powers  Xem Ngũ thần thông.

Ngũ thú Paca-gatayah (S), Panca-gatiyo (P), Five evil realms  Năm đường ác.5 cõi loài hữu tình sinh đến sau khi chết.

Ngũ thứ đệ Pacakrama (S).

Ngũ thức Pacaviāṇa (P), Dvi-pancaviāṇa (P), Paca-vijānani (S), Five sensory conscious-nesses  Ngũ trí.

Ngũ thức uẩn Dvīpaca-viāṇa (P), Paca-viāṇa (P), Pacupādānakkhandha (S).

Ngũ thừa Pacayāna (S), Five Vehicles  Gồm: nhơn thừa, thiên thưa, Thanh văn thừaDuyên giác thừaBồ tát thừaHoa Nghiêm chia thành: Nhất thừaBồ tát thừaDuyên giác thừaThanh văn thừaTiểu thừa).

Ngũ thường Wu-chang (C), Wu-ch’ang (C), Five constants  Năm đức hạnh của Khổng giáo mà một người cần có: nhân, nghĩa, lễ, trí, tín.

Ngũ tông  Sau ngài Huệ NăngThiền tông Trung hoa chia làm 5 phái: Lâm tế, Vĩ ngưởng, Pháp nhãnTào độngVân môn. Ngày nay phái Vĩ ngưỡng và Tào động không còn.

Ngũ tổ Pháp Diễn Wuzu Fayan (C), Goso Hōen (J), Wu-tsu Fa-yen (C)Wuzu Fayan (C)  (Sanh khoảng 1024, mất 1104) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Bạch Vân Thủ Đoan.

Ngũ tội Five sinsFive offenses.

Ngũ trí  Xem Ngũ thức.

Ngũ triền cái Five hindrances, Five screens Five moral hindrances  Năm ngón che ngăn  Gồm: – tham dục – sân nhuế: oán ghét – thuỵ miên: tâm dã dượi và hôn trầm – trạo hối: tâm lo âuxao động – nghi pháphoài nghi  Xem Ngũ cái

Ngũ triền cái Five screens (S), Five covers.

Ngũ trọc  Xem Ngũ trược.

Ngũ trược Five defilements, Five turbidities, Five defilements, Paca-kaṣāyaḥ (S), Ājiva-kaṣāyaḥ (S).Ngũ trọc  (1) Kiếp trược (2) Kiến trược (3) Phiền não trược (4) Chúng sanh trược (5) Mệnh trược.

Ngũ tự Văn thù Bồ tát Majughoṣa (S)  Diệu Âm Bồ tát.

Ngũ tỳ kheo Pacavargīya (S), Pavavaggiyā (P).

Ngũ tỳ kheo Pavavaggiyā (P).

Ngũ uẩn Paca-kkhandha (P), Paca-skandha (S), Five aggregates, Five skandhas  Ngũ ấm  Gồm: Sắc (rupa, form), thọ (vedana, feeling), tưởng (sanja, ideation), hành (samskara, reaction), thức (vijana, consciousness).

Ngũ vị Go-i (J).

Ngũ vô gián nghiệp Paca-nantaryakarmāṇi (S), Pacānantarika-kammāni (P)  Ngũ nghịchNăm tội lớn.

Ngũ vô gián nghiệp Pacānantarika-kammāni (P).

Ngụy biện luận Sophism.

Ngụy triều Wei Dynasty.

Người ban bố tình thương tinh khiết nhất Varado (S)  Danh hiệu người khác dùng để gọi đức Phật.

Người ban phúc lành Āmisadānaṁ (P), Giver of temporal blessing.

Người có thần thông Abhiavosita (P).

Người cứu độ Tayin (S), Saviour  Một trong những danh hiệu được dùng để chỉ đức Phật.

Người đã diệt hết nguyên nhân của tái sanh Jatikkhayam (P).

Người đi hành hương Puattitthagāmi (S), Pilgrim.

Người đóng giày Cāmāripa (S).

Người hành hương sông Hằng Gaṅgā-putra (S), Ganges pilgrim.

Người kỳ diệu lạ thường Acchariyamanussa (S), The wonderful man  Một trong những tên người khác dùng để tôn vinh đức Phật.

Người ở trên trời Gaganasad (S), Habittant in the sky.

Người phá hoại sự sống Bhunahuno (P).

Người sùng kính Thượng đế Bhakta (S).

Người thực hiện nghi quỹ Sādhaka (S).

Người tu nơi rừng núi Āranyaka (S), One who lives in forest.

Ngưỡng Sơn Yang Shan (C).

Ngưỡng Sơn Dũng Yang shan Yung (C)  Tên một vị sư.

Ngưỡng Sơn Huệ Tịch Yang Shan Hui Chi (C), Kyozan Ejaku (J)  Tên một vị sư.

Ngưỡng Sơn Huệ Tịch Kyōzan Ejaku (J)  Tên một vị sư.

Ngưỡng Sơn Huệ Tịch Yang-shan Hui-chi (C), Kyozan Ejaku (J)  Tên một vị sư.

Ngưỡng sơn tông Kyozan-shŪ (C), Yang-shan tsung (C), Kyozan-shu (J)  Tên một tông phái.

Ngưu chủ  Xem Kiều phạm ba đề.

Ngưu cung  Xem Mật Ngưu cung.

Ngưu đầu tông Niu-t’ou tsung (C), Gozu shŪ (J)  Tên một tông phái.

Ngưu Đầu Gozu (J).

Ngưu Đầu Thiền Niu Tu Chan (C), Gozu-zen (J).

Ngưu Đầu tông Gozu-shŪ (J)  Tên một tông phái.

Ngưu hoá châu Aparagdaniya (S), Godāna (S)  Tây Ngưu hoá châuCồ da ni châu  1- Ở châu nay loài bò sản sanh rất nhiều, người ta dùng bò trong việc đổi chác nên gọi là Cồ đà ni. Cõi này hình thể như chiếc xe, dân sống lâu trăm tuổi, có 2 Trung châu là Siểm châu (Satha) và Thượng nghi châu (Uttaramantrina). 2- Cù đà laTổ tiên đời thứ Tư của dòng họ Thích Ca.

Ngưu mao trần Gorājas (S).

Ngưu thi  Xem Kiều phạm ba đề.

Ngưu Tiêu Ṛṣabha (S), Ṛṣabhanātha (S)  Lặc Sa BàNgưu Vương  Khai tổ thứ 24 của Kỳ na giáo.

Ngưu Tướng  Xem Kiều phạm ba đề.

Ngưu vương  Xem Kiều phạm ba đề  Xem Ngưu Tiêu.

Ngữ Vāc (S), Vācā (S, P), Vāk (S, P), Vag (S), Vaco (P), Vacī (P), Vāco (P), Words, Speech  Xem Phạm bái.

Ngữ diệu hạnh Vāk-sucarita (S)  Một trong Tam diệu hạnh.

Ngữ đấu mễ đạo Wou-tou-mi-tao (C), Five Pecks of Rice School  Một trường phái của Đạo gia do Trương Đạo Lăng thành lập vào năm 126-144 C.E. ở Tứ Xuyên và vẫn còn hoạt động cho đến thế kỷ thứ 15. Còn được gọi là Thiên sư phái.

Ngữ lục Goroku (J), Yulu (C), Goroku (J).

Ngữ nghiệp  Xem Khẩu nghiệp.

Ngữi được mùi Gandhagrāhaka (S), Perceiving odour.


Bạn có thể dùng phím mũi tên để lùi/sang chương. Các phím WASD cũng có chức năng tương tự như các phím mũi tên.
Flag Counter