Tự điển Phật học đa ngôn ngữ

M

trước
tiếp

Ma Demons  Ma lực cản trở sự tu tập.

Ma Ba tuần Mārapapiman (S)  Tên Ma vương thời Phật tại thế.

Ma ba tuần Mārapapiyan (S), Māra (S), du (T), Demon  Ma laThiên maMa quânác ma  Chỉ chung những chướng ngại dẫn đến giài thoát và giác ngộ. Có 5 loại thiên ma: – Trời Ma vương (Devaputta) – Khát vọng Ma vương (Kilesa: Demon of Desire) – Hành nghiệp Ma vương (Abhisamkhara: Demon of delusion) – Uẩn Ma vương (Khanda: Demon of contaminated aggregates) – Tử Ma vương (Maccu: Demon of uncontrolled death).  Tên chung của loài ma lớn, thiên ma.

Ma ca tra  Xem Di hầu.

Ma cảnh Makyō (J).

Ma Cóc Maku (S), Mayoku Hotetsu (J)  (khoảng giửa TK 8 và 9). Đệ tử của Mã Tổ Đạo Nhất.

Ma Cốc Bảo Triệt Mayoku Hōtetsu (C).

Ma da ni Kinh  Xem Pháp tướng Kinh.

Ma Dà La Makara (S)  Ma Kiệt  Tên vị thần cá rất lớn thống lãnh loài cá.

Ma Di  Xem Bản mẫu tạng.

Ma dị chi Bồ tát Māricī (S)  Dương Diệm Bồ tátMa lợi chi thiênOai Quang thiên  Tên một vị Bồ tát.

Ma đa la ca  Xem Bản mẫu tạng.

Ma đát lạt đa  Xem Duy thức.

Ma đát lí ca  Xem Bản mẫu tạng.

Ma đặc ma địa ngục  Xem hoa sen.

Ma đặng nữ Kinh  Xem Ma đăng già Kinh.

Ma đăng già Mātaṅga (S)  Tên một dâm nữ thành Xá vệ nước Câu tát la, dùng chú ngoại đạo bắt ông A Nan lúc ông đi khất thực, nhờ Phật đọc Phật Đảnh thần chú và ngài Văn Thù phụng chú đi cứu giải đưa cả hai về. Sau đó Ma đăng già thọ giới xuất gia làm tỳ kheo ni, về sau đắc A la hán.

Ma đăng già Kinh Mātaṅga sŪtra (S)  Ma đặng nữ Kinh  Tên một bộ kinh.

Ma đức lặc già  Xem Bản mẫu tạng.

Ma già đà  Xem Ma kiệt đà.

Ma ha Ba đầu ma địa ngục Mahāpadma (S)  Đại hồng liên ngục.

Ma ha Ba xà ba đề Mahā-prājapati (S, P), Mahāprajāpatī-Gautamī (S, P)  Tên của dì của Thái tử Tất đạt đa. Sau khi hạ sanh Thái tử 7 ngày thì Hoàng hậu qua đời, bà Ma ha Ba xà bà đề là kế mẫuđồng thời cũng là người nuôi dưỡng Thái tử từ nhỏ đến lớn. Về sau, bà xuất gia, bà là Tỳ kheo ni đầu tiên trong tăng đoàn  Xem Kiều Đàm Di, Xem Ba xà ba đề.

Ma ha Ba xà bà đề Cồ đàm di Mahāprajāpatī-Gautamī (P)Xem Ma Ha Ba Xa Ba Đề.

Ma ha Bát nhã Ba la mật đa Kinh Paca-vimātis-haśrīkā-prajāpāramitā (S)  Đại phẩm Bát nhã kinhPhóng quang Bát nhã Ba la mật kinhPhóng quang Bát nhã kinh  Bản Trung quốc có 27 quyển, gồm 90 phẩm là phần thứ 2, Đại Phẩm Bát Nhã Kinh, từ quyển 401 đến 478 trong bộ Đại Bát nhãbộ kinh căn bản nói về Bát nhã Không quán trong thời kỳ đầu của Phật giáo Đại thừa.

Ma ha Bát nhã Ba la mật đa tâm kinh Mahāprajāpāramitā-hṛdaya-sŪtra (S), Maha hannyaharamita shin-gyō (J)  Tâm kinhBát nhã Tâm kinh  Tên một bộ kinh.

Ma ha Ca chiên diên  Xem Ca chiên diên.

Ma ha Ca Diếp Mahā-kāśyapa (S), Mahākā-śyapa (S), Mahākassapa (P).

Ma ha Ca la thiên  Xem Đại hắc thiên.

Ma ha Câu hy la Mahā Kausthila (S)  Một vị đại Thanh văn, La hán, đe tử Phật, là cậu của ngài Xá lợi Phất. Trước khi qui y, ông theo Bá la môn giáo, trong hàng đệ tử hấu Phật ông là bậc Thương thủ, được Phật khen là Vấn đáp đệ nhất, Tứ Vô ngại đệ nhất.

Ma ha chỉ quán Maka shikan (J).

Ma ha diễn Bồ tát  Xem Kim Cang Lợi Bồ tát.

Ma ha Duyệt ý Bồ tát  Xem Kim Cang Hỷ Bồ tát.

Ma ha Hy Hữu Bồ tát  Xem Kim cang Tiếu Bồ tát.

Ma ha Khí trượng Bồ tát  Xem Kim Cang Lợi Bồ tát.

Ma ha Kiếp tân na Mahā Kapphina (S)  Một vị đệ tử của Phật đắc quả Thanh Văn.

Ma ha Kiều Đàm Di  Xem Kiều Đàm Di.

Ma Ha Ma Da Mahāmāyā (S)  Đại ảo, Đại Huyễn  Thân mẫu của Đức Phật.

Ma ha Ma du lợi La xà  Xem Khổng Tướng Minh Vương.

Ma ha ma đề Bồ tát  Xem Đại huệ Bồ tát.

Ma ha man thù sa hoa Mahāmandjuchakas (S)  Một loại hoa quí ở cảnh tiên hay Phật, thứ mọc từng chòm nhỏ, màu đỏ. Ai thấy được hoa này thì tâm tánh không còn cường ngạnh, trở nên nhu hoà. Một trong 4 loại hoa các vị trời rải xuống để cúng dường Phật: man đà la hoa, maha man đà la hoa, man thù sa hoa, ma ha man thù sa hoa.

Ma ha mạn đà la hoa Mahāmandaravas (S)  Loại hoa trắng thứ lớn, rất quí, mọc ở cõi tiên hay cõi tịnh độ. Một trong 4 loại hoa các vị trời rải xuống để cúng dường Phật: man đà la hoa, maha man đà la hoa, man thù sa hoa, ma ha man thù sa hoa.

Ma ha Mục Kiền Liên Mahāmaudgalyayāna (S), Mahāmoggallāna (P).

Ma ha Na lạp da na áo nghĩa thư Mahānarayanopasinad (S)  Kinh điển Ấn giáo.

Ma ha na ma Mahānāman (S)  Đại Danh  1- Cha của công chúa Da Du Đà La, tức cha vợ thái tử Tất đạt Đa. 2- Tên của một trong 5 vị đệ tử đầu tiên của đức Phật.

Ma ha Phương tiện Bồ tát  Xem Kim cang Nha Bồ tát.

Ma ha Quang Diệm Bồ tát  Xem Kim Cang Quang Bồ tát.

Ma ha tát Mahāsattva (S)  Ma ha tát đỏaĐại sĩBồ tát.

Ma ha tát đỏa  Xem Ma ha tát.

Ma ha Tất đạt  Xem Đại thành tựu giả.

Ma ha Tất lợi đa pháp hội Mahāpirita (S)  Pháp hội cầu phước của Phật giáo Tích lan.

Ma ha Tăng Kỳ luật Mahāsaṃgha vinaya (S)  Bộ luật 40 quyển.

Ma ha Tiếu Bồ tát  Xem Kim cang Tiếu Bồ tát.

Ma ha Trần na già  Xem Đại vực long Bồ tát.

Ma ha tỳ ha la trụ bộ  Xem Đại Tự phái.

Ma ha Tỳ la  Xem Đại Hùng.

Ma ha tỳ lư giá na  Xem Đại nhựt Như lai.

Ma hầu la dà Mahorāga (S), Mahāraya (S)  Đại mãng thầnMạc hô lạc già maMạc hô lạc giàMa hộ la nga  Loại rắn lớn, mình và đầu là rắn hay mình rắn đầu người. Một trong thiên long bát bộ. Gồm: Thiên, long, dạ xoacàn thát bàa tu la, ca lâu na, khẩn na lama hầu la già.

Ma Hê Na la diên Maheśvara narayāna (S)  Tên một vị thiên.

Ma hê Na la diên  Xem Đại tự tại lực sĩ.

Ma hê thủ la thiên Maheśvara (S)  Xem Mahamahesvara.

Ma hộ la nga  Xem Ma hầu la dà.

Ma kiệt đà Magadha (S, P)  Ma yết đàMa kiệt đềMa già đàMa nga đa  Vương quốc của vua Bimbisara thời đức Phật. Ở phía hữu sông Hằng, Phật Thích Ca thành đạo ở nước này và thường lưu trú ở nước này. Nay là vùng Bihar.

Ma kiệt đề  Xem Ma kiệt đà.

Ma la  Xem Ma ba tuần.

Ma la da Himālaya (S)  Hy mã lạp sơn, núi Tuyết sơnMa la diên sơnHỷ mã lạp nhãTuyết lãnhĐại tuyết sơn..

Ma la diên sơn  Xem Ma la da.

Ma lạp Tô da MŪlasutta (P)  1 trong 6 thể loại kinh điển của Kỳ Na giáo.

Ma lị chi thiên Đà la ni kinh Māricī-dhāranī (S)  Một bộ kinh trong Mật bộ.

Ma lợi chi thiên  Xem Ma dị chi Bồ tát.

Ma Ma du ký Ramayāna (S)  La Ma da naLa Ma diễn na  Đại tự sự thi tiếng Phạn thời cổ đại, vào thế kỷ III hay IV trước công nguyên.

Ma Ma Kê Bồ tát  Xem Thủy Tạng Phật.

Ma Mạc Chi Bồ tát  Xem Thủy Tạng Phật.

Ma na tư Long vương  Xem Đại ý Long vương.

Ma nam câu lỵ Mahānāma kulika (S)  Tôn giả Đại hiệu  Ông là một trong năm người Bà la môn cùng tu khổ hạnh với đức Phật như: Kiều trần Như (Kodanna), Bạc đề (Bhaddiya), Thập Lực Ca Diếp (Vappa), Ma ha Nam (Mahanama) và ác Bệ (Assaji). Ông cũng là một trong những đệ tử đầu tiên và đắc quả A la hán đầu tiên của đức Phật  Xem Ma ha nam

Ma nao xá  Xem Người.

Ma nao xá nam  Xem Người.

Ma Nạp tiên Manava (S), Manavaka (P)  Nho đồng Tên một vị tiên, tiền thân của Phật.

Ma Nạp tiên Manavaka (P).

Ma Nâu Manu (S)  Thần cõi sống.

Ma nga đa  Xem Ma kiệt đà.

Ma Nghịch kinh Majusru-vikurvana-parivarta (S)  Văn Thù Sư Lợi Thần biến phẩm chi Đại thừa kinh  Tên một bộ kinh.

Ma Ni Bạt Đà La Maṇibhadrā (S)  Bảo Hiền  Một trong Dạ xoa bát đại tướngBảo HiềnMãn HiềnMật ChủOai ThầnỨng NiệmĐại MãnVô tỷ lựcMật Nghiêm.

Ma Ni giáo Manicheism (S)  Một tôn giáo ở Ba Tư vào thế kỷ III, được truyền sang Trung quốc vào thế kỷ VI – VII đổi tên là Minh Giáo.

Ma nô la Tổ sư Madura (S)  Tổ đời thứ 22 trong 28 vị tổ Phật giáo ở Ấn độ.

Ma Nô pháp điển Mānusmṛṭi (S)  Kinh điển Bà la môn.

Ma quân  Xem Ma ba tuần.

Ma thẩn đà Mahindra (S), Mahinda (P), Mahendra (S)  Vua A Dục phái con trai là Ma thẩn đà làm trưởng đoàn tỳ kheo, con gái là Tăng già mật đa làm trưởng đoàn tỳ kheo ni qua Tích lan hoằng phápSư cô Tăng già mật đa có công đem một cành bồ đề từ bồ đề đạo tràng nơi Phật thành đạo về Tích lan để trồng. Ma thẩn đà là khai tổ Phật giáo Tích lan.

Ma thẩn đà trưởng lão Mahinda (P), Mahendra (S)  Xem Mahindra.

Ma thâu la  Xem Đa ma thâu.

Ma yết đà  Xem Ma kiệt đà.

Ma-ha Ca chiên diên Mahā-kātyāyana (P)  Tên một vị đệ tử của đức Phật.

Ma-ha-Na-Man  Xem Mahanama.

Ma-hi-đề Mahiddhi (P).

Magandiya Sutta (MN 75)  Sutra To Magandiya.

Maha Devi Mahādevī (S)  Một tên khác của mẹ đức Phật, qua đời sau khi hạ sanh 7 ngày.

Maha Đàm vô Đức Mahā-dhamma-rakkhita (P).

Maha kiếp tân na Mahākapphina (S).

Maha Mục kiền Liên  Xem Mục kiền liên.

Mahanama Mahānāma (P)  Đại Danh, Ma-ha-Na-Man  Một trong 5 đại đệ tử đầu tiên của đức Phật cũng la tên một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.

Mahavila  Xem Đại Hùng.

Mai Tuyền tự Baisen-ji (J)  Tên một ngôi chùa.

Man đá la  Xem man trà la.

Man thù thất lỵ  Xem Văn thù sư lợi Bồ tát.

Man trà la Manta (P), Ngag (T)  Xem Mantra.

Man trà la  Xem Man trà la.

Man Tỳ Na Dạ Ca Bồ tát  Xem Kim cang Thực thiên.

Manatthaddha Manatthaddha (P)  Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.

Mang luân đồng tử kinh  Xem Đại Mang luân đồng tử kinh.

Mang Mang Kê Bồ tát  Xem Thủy Tạng Phật.

Mao Sơn phái Mao-shan p’ai (C)  Một phân nhánh Đạo gia do Đào Hoằng Cảnh sáng lập vào thế kỷ thứ 6.

Marpa Marpa (S), 1012-1097 C.E.  (1012-1097) Một nhà du già nổi tiếng miền nam Tây tạng, còn được người đời gọi là Đại Dịch giả, ông là học trò của Naropa và Atisha, và là thầy của Milarepa. Ngài là người đã du nhập Đại Ấn pháp từ Ấn độ và Naro Chodrug vào Tây tạng.

Matanga Ariya Matanga Ariya (P)  Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.

Mã bán đầu sơn  Xem Mã nhĩ sơn.

Mã đầu quan âm Bồ tát Hayagrīva (S)  A da yết lị bà, A da cát lị bàSư tử vô úy quan âmMã đầu tôn Bồ tát  Tên một vị Bồ tátGiáo chủ súc sinh đạo.

Mã đầu tôn Bồ tát  Xem Mã đầu quan âm Bồ tát.

Mã Đầu vương Padmantaka (S)  Liên Hoa Hàng Phục vươngBát nột đắc ca vương  Tên một vị thiên. Một trong Thập Phẫn nộ vương.

Mã Minh Ānabodhi (S)Xem Mã Minh Bồ tát.

Mã Minh Bồ tát Aśvaghoṣa (S), Ānabodhi (P)  Sanh vào thế kỷ thứ nhất, lúc đầu theo ngoại đạo, sau vì biện luận thua ngài Hiếp tôn giả nên qui y Phật pháp. Từ đó ngài hết sức truyền bá chánh pháp, làm ra những bộ đại thừa khỉ tín luận, đại thừa trang nghiêm kinh luận… Phật giáo Nam Ấn độ nhờ vậy mà lần lần thịnh vượng  Tổ thứ 12 trong 28 vị tổ sư đạo Phật.

Mã não Carnelian (S).

Mã nhĩ sơn Aśvākarṇa (S), Assakanna (P)  Mã bán đầu sơnát thấp phược yết noa sơnA sa ca na sơn  Một trong 8 núi lớn bao quanh núi Tu di. Núi này cao 3.000 do tuần.

Mã Nhĩ Sơn vương Aśvākarṇa(-girirāja) (S).

Mã nhĩ Thù Muruts (S)  Tên của vị thần cuồng phong.

Mã Sư  Xem ác Bệ.

Mã Sư Aśvaka (S)  Một trong 6 vị tỳ kheo hay gây rắc rối khi Phật còn tại thế.

Mã tế Aśvamedha (S)  Lễ tế bằng cách giết ngựa dâng cúng cho thần linh.

Mã Thắng  Xem ác Bệ  Xem A Thuyết Thị.

Mã Tổ Ma-tsu (C)  Tên một vị sư.

Mã tổ Đạo nhất Ma-tsu Tao-i (C), Mazi Daoyi (J), Baso Doitsu (J), Kiangsi Tao-i (C), Chiang-hsi Tao-i (C)  (709 – 788). Người kế vị duy nhất của Nam Tuyền Hoài Nhượng.

Mã tổ Đạo nhất Baso Doitsu (J).

Mã tổ Đạo nhất Chiang-hsi Tao-i (C).

Mã tổ Đạo nhất Mazi Daoyi (J).

Mãn Hiền PŪrṇabhadrā (S)  Một trong Dạ xoa bát đại tướngBảo HiềnMãn HiềnMật ChủOai ThầnỨng NiệmĐại MãnVô tỷ lựcMật Nghiêm.

Mãn kiến tử  Xem Phú lâu na.

Mãn nguyện Assāda (P), Satisfaction.

Mãn nguyện tử  Xem Phú lâu na.

Mãn Nguyệt Bồ tát PŪrṇachandra (S)  Tên một vị Bồ tát.

Mãn Từ tử  Xem Phú lâu na.

Mão hiệp chưởng  Mão vị Hoà thượng đội khi dẫn lễ (mão có hình như 2 tay chắp vào).

Mạc hô lạc già  Xem Ma hầu la dà.

Mạc hô lạc già ma  Xem Ma hầu la dà.

Mại Tánh  Xem Bạc câu La.

Mạn Māna (S), Arrogance (S, P)  Lòng kiêu mạn. 1- Một trong ngũ thượng kếtsắc ái kếtvô sắc ái kếtmạn kếttrạo kếtvô minh kết. 2- Mối trói buộc mà người đắc quả A la hán dứt được là không còn lòng kiêu ngạo. 3- Tâm cống cao và lăng nhục người khác. Một trong Thập sử.

Mạn  Xem Mạt na thức.

Mạn đa nan đề Mātṛnanda (S)  Một trong Thập ngũ quỷ thần thường não loạn trẻ em.

Mạn đà la Mandara (S), Khyil-khor (T).

Mạn đà la Bồ tát Maṇḍala Bodhisattva (S)  Vị Bồ tát ngôi thứ năm, bên tả ngài Hư không tạng Bồ táthình dáng giận dữ, màu đen, ba mắt, sáu tay, ngồi trên toà sen đỏ.

Mạn đà la hoa Mandārapushpa (S).

Mạn đà la thiêng Maṇḍalaka (S), Sacred circle.

Mạn đà la tiên Ma to lo hsien (C).

Mạn đà la Tịnh độ Pure Land maṇdalas.

Mạn đồ la Bồ tát  Xem Đại Luân Bồ tát.

Mẫn Đông Mindoon (S)  (1853 – 1878). Vua Miến Điện, có công giúp triệu tập kiết tập kinh điển lần thứ 5 ở Miến Điện.

Mạn quá mạn Mānati-māna (S)  Tự cho mình hơn người.

Mạn thù già đà Bồ tát  Xem Mạn thù thất lị Bồ tát.

Mạn thù sa hoa MajŪṣaka (S), Celestial flower  Lam hoa  Hoa màu đỏ, thơm, mọc từng chùm nhỏ. Một trong 4 loại hoa các vị trời rải xuống để cúng dường Phật: man đà la hoa, maha man đà la hoa, man thù sa hoa, ma ha man thù sa hoa.

Mạn thù Sư lợi Bồ tát  Xem diệu diệu.

Mạn thù thất lị Bồ tát Majugāthā (S)  Cát tường già đaMạn thù già đà Bồ tát  Tên một vị Bồ tát.

Mạn Trực lâm Maddakucchi-migadaya (S)  Vườn Lộc dã  Ở thành Vương xá.

Mạn-đà-la Chin kor (T), Maṇḍala (P, S), Circle, Mandala  Đàn phápgiới đàn, đàn  Xem Mandara.

Mạng Jīva (S).

Mạng căn Jvitindriya (S), Jīvitendriya (S), Life-faculty.

Mạng căn  Thọ mạng  Thật pháp duy trì thọ mạng.

Mạng mạng điểu  Xem cộng mạng điểu.

Mạng trược Life turbidity.

Mạnh gia lạp Bengale (S)  Xứ Bengale ngày nay.

Mạnh Kha  Xem Mạnh tử.

Mạnh Tường Mangsiang (C).

Mạnh Tử Meng-tseu (C), Mengzi (C), Meng K’o (C), Meng-tzu (C), Mencius (C)  Tên Mạnh Kha, người nước Châu, đời Chiến quốc (Đông châu), sanh năm 372 mất năm 289BC.

Mạt đa Tư na Mitrasena (S)  Tên một vị sư.

Mạt Điền Để Ca Madhyāntika (S)  Trung Nhật Trung.

Mạt già lê  Xem Mạt già lê câu tử.

Mạt già lê câu tử Maskarin-Gośāliputra (S), Makkhali-Gosāla (P)  Mạt già lêMạt già lê câu xá la tử  Vị luận sư ngoại đạo thời đức Phật.

Mạt già lê câu xá la tử  Xem Mạt già lê câu tử.

Mạt hương Curna (S), Perfumed powder  Bột hương dùng rãi trên các tượng Phật.

Mạt la Malla (S)  Tên một dòng họ trong thành Câu thi na, nơi Phật nhập diệt.

Mạt lỵ chi Marichi (S)  Tên một nữ thần nguyện hộ trì những người đi đường.

Mạt na Mano (P), citta (P, S), Mānas (S), Mind, Sub-mind  Tư duy, Mạn, Mạt na thức  Thức thứ 7 trong 8 thức do Tông Duy Thức phân lập. Là một loại thức ô nhiễm, hằng chấp thức thứ 8, A lại da thức, làm phàm ngã.

Mạt na thức Manovijāna (S), Manoviāṇa (P).

Mạt na thức giới Mano-dhātu (S), Mano-viāna-dhātu (P).

Mạt nô xa  Xem Người.

Mạt pháp Paścima-dharma (S), Saddharma-vipralopa (S), mappo (J), End of the dharma, Decadent Dharma  Thời mạt phápThời kỳ cuối cùng của ba thời kỳ giáo pháp và kéo dài 10.000 năm. Trong thời mạt phápPhật pháp vẫn còn tồn tại nhưng không ai có thể tự tu chứng và đạt giác ngộ được.

Mạt pháp thời Kali Yuga (S), Extinct Dharma (age of).

Mẫu hương Gandhamātṛi (S), Mother of odours.

Mắt Cakkhu (P), Cakṣu (S), Eye,

Mặc chiếu thiền Mokushō-zen (J).

Mặc Địch  Xem MặcTử.

Mặc gia Mo-chia (C), Mohism  Do đệ tử của Mặc Tử sưu tập có lẽ vào năm 400 trước Công nguyên.

Mặc gia Mohism.

Mặc Tích Bokuseki (J)  Tên một vị sư.

Mặc Tử Mo-tzu (C), Mo-ti (C), Mei-tzeu (C)  Mặc Địch, đời Chiến quốc (468-376 B.C.E.).

Mặn Lavana (S), Salty.

Mặt trời Āditya (P), Gaganadhvaja (S), sun  Nhật, Nhật ThiênThái Dương tinh  Đấng tạo hóa của Ấn độ. Vị thần mặt trời.

Mặt-Già-Lê-Cù-Xá-Lợi Makkhali Gosāla (P).

Mâu ni Muni (S, P).

Mâu ni kệ Muni gāthā (S).

Mâu ni Mật đa la Munimitra (S)  Tên một vị La hán.

Mâu Tử Moutzu (J).

Mật bộ kinh GyŪ-tantra (S)  Gồm 287 bộ kinh, trong Đại tạng kinh Tây tạng.

Mật chú  Xem man trà la.

Mật Chủ Pancika (S)  Bán chi caBán già la đại tướngĐức xoa caBan xà caTán chi caBán chỉ ca đại tướng  Một trong Dạ xoa bát đại tướngBảo HiềnMãn HiềnMật ChủOai ThầnỨng NiệmĐại MãnVô tỷ lựcMật Nghiêm.

Mật đặc La  Xem Ân huệ.

Mật giáo Tantra gyŪ (T), gyŪ (T), Tantrism  Đát Đặc La giáo.

Mật kinh Mikkyō (J), Tantra (S).

Mật lâm sơn bộ Saṇṇagarikah (S), Sandagirika (S), Chandāgārika (P), Channāgarika (P)  Tên một tông phái  Xem Sa na lị ca  Một bộ trong Thượng toạ bộ.

Mật Nghiêm  Xem Ngũ thần thông.

Mật Nghiêm  Xem Bàn xà la.

Mật ngôn sang ngak (T), Secret mantra,

Mật Ngưu cung Brisa (S)  Tỳ sê saNgưu cung.

Mật quán đảnh Guhyabhisheka (S), Secret initiation.

Mật quả thiên  Xem Quảng Quả Thiên.

Mật tập hội Cuhya-Samajatantra (S)  Tên một quyển sách viết hồi thế kỷ thứ 3.

Mật Tích Lực sĩ  Xem Kim Cang Thủ  Xem Kim Cang Thủ Bồ tát.

Mật tông  Xem Chơn ngôn thừa.

Methula Methula (P)  Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.

Mẹ Mātṛ (S).

Mê Bhrauti (S).

Mê già Thất lợi  Xem Công đức Vân tỳ kheo.

Mê lầm  Xem Điên đảo.

Mệnh Ājīva (S), Livehood  Sinh mệnh.

Mi Lan Đa  Xem Di lan đà.

Mi Lan Đa vấn đáp  Xem Na Tiên tỳ kheo Kinh.

Miên  Xem Thụy miên.

Miêu Ngưu Châu Camāra (S)  Già mật la  Một trong 2 Trung châu của Nam Thiệm bộ châu.

Miến điện tông Maramma-saṃgha (S)  Tên một tông phái.

Miệt lệ sa Mleecha (S)  Một thứ ngôn ngữ tồn tại thời đức Phật. Phật có dùng tiếng này đễ giảng pháp.

Milarepa Milarepa (C), Mi-la-ras-pa (T)  (1052-1135) Là vị thánh nổi tiếng nhất của Tây tạngCuộc đời ông là một trong những nguồn cảm hứng vĩ đại nhất đối với những nhà tu ở Tây Tạng.

Minh Aloka (S), Vijjā (P), Vidyā (S), Higher knowledge  Trong sáng, một trong 12 loại hiển sắc mắt thường có thể thấy được. Sáng, giác ngộ, trái nghĩa là vô minh (Avidya), có 5 thứ minh: thinh minh – công xảo minh – y phương minh – nhân minh – nội minh.

Minh Biện Bồ tát  Xem Thanh Biện Bồ tát.

Minh Châu Ming-chou (C).

Minh Chiêu Ming-chao (C), Mingzhao (C), Meisho (J)  (Vào thế kỷ thứ 10) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của La hán Đạo Tiên.

Minh cú luận Prasannapadā (S), Madhyamaka-vṛtti-prasannapadā  Trung quán minh cú luận thích.

Minh Đế Ming ti (C)  Vua Minh Đế nhà Hậu Hán công nhận đạo Phật là đạo chánh thức trong nước. Năm 65, vua Minh Đế cử phái bộ sang nước Thiên trúc thỉnh hai sư Ca Diếp Ma Đằng và Pháp Lan về trụ tại chùa Bạch mã tự để dịch kinh sang chữ Hán. Bộ đầu tiên dịch được là bộ Tứ thập nhị chương Kinh.

Minh Giác Ming chiao (C).

Minh giải thoát Vijjavimutti (P).

Minh Hạnh Túc Vidyācaraṇa (S), Vijjācaraṇa-sampaa (P), Vidyācaraṇa-sampaa (S), Vijjācaraṇa-sampanna (P), Know-ledge-conduct-perfect  Tức Tam minh (Thiên nhãnTúc mạngLậu tận) và hành nghiệp của Thân khẩu đếu viên mãn. Một trong 10 Phật hiệu.

Minh Hiền Vidyābhadrā (S)  Tên một vị sư.

Minh Hộ kinh Paritrana sŪtra (S), Paritta sutta (P).

Minh Nguyệt thiên tử SŪrya (S), Suriya (P)  Tô lợi Đa, Tô lộc gia  1- Vị đại vương ngự trong cung điện tại mặt trăng, thống lãnh thế giới mặt trăng, nội thần của đức Đế Thích. 2- Tô lợi Đa: nữ thần tiêu biểu cho mặt trời. 3- Mặt trời.

Minh Nữ  Xem Cồ Di.

Minh Phi Vidyārāja (S)  Tên một vị thiên.

Minh Phi Vidhya-vajni (S)  Các tôn vị trong Mật giáo thường thị hiện các tướng nữ để nhiếp thọ chúng sanh.

Minh sát tuệ lha tong (T), Vipassanā (P), Insight meditation, Shi nay (T), Vipaśyanā (S), lha tong (T)  Nội quánNội quán thiềnThiền Minh sát  Xem Quán.

Minh Tắc Ming-tse (C).

Minh Trì Vidyādhara (S)  Trì minhĐái trí.

Minh Tướng Bồ tát  Xem Quang tướng Bồ tát.

Minh Võng Bồ tát Jaliniprabhā (S)  Võng Minh Bồ tátQuang Võng Bồ tátNăng Điều Bồ tátVõng Minh Phật  Tên một vị Bồ tát.

Minh vương Vidhya-rāja (S)  Tên một vị thiên.

Minh Vương Bất động Bồ tát Yamāntaka (S)  Diêm Mạn Uy nộ vươngĐại Oai Đức Minh VươngHàng Diêm Ma TônDiêm ma đức ca tônĐại uy đức vươngDiệm Mạn Đức Ca Minh VươngTrì Minh Kim Cang  Hoá thân của Ngài Văn thù sư Lợi Bồ tát. Vị Minh vương hàng phục Diệm ma, giải trừ trói buộc của chúng sanh.

Minh Vương Chí Cao Bồ tát Vidyottama (S)  Kim Cang Minh Vương Bồ tát  Tên một vị Bồ tát.

Móng tâm Uppada-khana (P)  Khởi tâm.

Mõ moktak (K).

Môn Dvāra (S), Door of action.

Môn đồ Tỳ nữu thiên Vaishnava (C), Follower of Vishnavism.

Môn học Sikkha (S).

Môn phái Dvāranikāya (P), Vāda (S)  Luận nghĩaBộ phái  Một trong Thập lục đế của phái Chánh lý ở Ấn.

Mộc Anh Tính Thao Mokuan shōtō (J).

Mộc Diệu Brishaspati (S).

Mộc để  Xem giải thoát.

Mộc Tinh  Xem Bột lợi cáp tư phạ đế.

Mộc xoa  Xem giải thoát.

Mộc xoa đề bà Mokṣa-deva (S), Mokkhadeva (P)  1- Giải thoát thiên, vị trời được giải thoát. 2- Danh hiệu các sư Thiên trúc tặng ngài Huyền Trang.

Mộng Supina (P), Svapna (S), Supina (P), Dream.

Mộng dụ Svapna-upama (S)  Thí dụ chỉ các pháp như mộng.

Mộng pháp mi lam (T), Dream practice Một pháp Kim cang thừa cao cấp sử dụng trạng thái mộng để hành. Mộ trong 6 pháp Du già của tổ Naropa.

Mộng Sơn Sơ Thạch Muso Kokushi (J), Muso Soseki (J)  Tên một vị sư.

Một phần nhỏ Kalā (S), Small part  Một phần sáu, phần thứ sáu.

Một trú xứ Senasanam (P).

Mùa an cư Vassa (P), Vassāvasa (P), Rain retreat, Uango (J)  Khảng thời gian ba tháng các sư và ni không được đi ra ngoài, chỉ được ở yên một chỗ nỗ lực tọa thiền và học tập.

Mũ Tỳ lư  mão có 6 cánh.

Mục Châu Bokutju (C).

Mục Châu Mu Chou (S), Bokutju (J).

Mục Châu Đạo Minh Boshuku do-mei (J)  Tên một vị sư.

Mục Châu Đạo Minh Mu-chou Tao-ming (C), Muzhou Daoming (C), Bokushu Domei (J).

Mục Châu Đạo Minh Mou-chou Tao-ming (C), Mu-chou Ch’en-tsun-su (C).

Mục Châu Đạo Tụng Mu chu Tao tsung (S)  Tên một vị sư.

Mục Châu Trần Tôn Túc Bokuju chinsonshuku (J)  Mu-chou Ch’en-Tsun-Su (S), Muzhou Chenzunsi (J), Bokushu Chinsonshuku (J), Mu-chou Tao-Tsung (C), Daoming (C), Bokushu Domei (J), Muzhou Chenzunsi (J), Bokushu Domyo (J), Mouchou Tao-ming (C), Muzhou Daoming Đạo MinhMục Châu Đạo Minh (C)  Ngài là đệ tử và là người kế nhiệm của ngài Hoàng Bá Hy Vận.

Mục chi lân đà Mucalinda (S)  Tên một loài rồng.

Mục Chi lân đà Long vương  Xem Chơn liên đà.

Mục chơn lân đà  Xem Chơn liên đà.

Mục đích Artha (S), Aim.

Mục Khê Mu Chi (C), Bokitsu (J).

Mục Khê Bokitsu (C).

Mục khư Mukha (S), Mouth.

Mục khư mạn đồ Mukhamanditika (S)  Một trong Thập ngũ quỷ thần thường não loạn trẻ em.

Mục Kiền Liên Mahā-Maudgalyayāna (S), Maudgalyayāna (S), Moggallāna (P)  Đại Mục Kiền LiênMaha Mục kiền LiênMục Liên  Một trong Thập đại đệ tử của Phật  Một trong thập đại đại đệ tử.

Mục Kiền Liên Tử Đế Tu Moggaliputta-tissa (P)  Chủ tọa Đại hội Kết tập lần thứ 3, năm 325 BC cùng 999 tỳ kheo La hán do vua A Dục bảo trợ. Sau khi nhập diệt, ngài truyền cho đệ tử la A túc tra (Aritta), A túc tra truyền cho Đế tu đạt đa (Tissadatta), Đế tu đạt đa truyền cho Già la tu mạt na (Kalasumana), Già la tu mạt na truyền cho Địa già na (Dighnamaka), Địa già na truyền cho Tu mạt na (Dighasumana), Tu mạt na truyền cho Đàm vô Đức (Dhammarakkhita), Đàm vô Đức truyền cho Đế Tu (Tissa), Đế Tu truyền cho Đề bà (Deva), Đề bà truyền cho Tu mạt na (Sumana), Tu mạt na truyền cho Chuyên na già (Culanaga), Chuyên na già truyền cho Đàm vô ba li (Dhammapalinama), Đàm vô ba li truyền cho Xí ma (Khemanama), Xí ma truyền cho Ưu bà đế tu (Upatissa), Ưu bà Đế tu truyền cho Pháp cựPháp cự truyền cho A bà gia (Abhaya), A bà gia truyền cho Tiểu đề bà (Culadeva), Tiểu đề bà truyền cho Tư bà (Siva).

Mục Kiền Liên Tử Đế Tu Maggaliputra-Tissa (P), Moggaliputta-Tissa (P).

Mục Liên  Xem Mục kiền liên.

Mười  Xem Thập.

mười cảnh  – âm cảnh – phiển não cảnh – bệnh hoạn cảnh – nghiệp tướng cảnh – ma sự cảnh – thiền định cảnh – chư kiến cảnh – mạn cảnh – nhị thừa cảnh – bồ tát cảnh.

Mười đạo binh của Ma vương  – Tham dục (kama) – Bất mãn (arati) – Đói và khát (Khuppipasa) – ái dục (tanha) – Hôn trầm và dã dượi (thina-middha) – Sợ hãi (bhaya) – Hoài nghi (vicikiccha) – Phỉ báng và cố chấp (makkha-thambha) – Lợi lộc (labha) – Khen tặng (siloka) và Thinh danh bất chánh (yasa) – Tự đề cao quá mức và Khinh rẻ kẻ khác (attukkamsanaparavambhana).

Mười điều không sợ hãi  Xem thập lực.

Mười hai tên Twelve names (Amida’s).

Mười phương chư Phật Buddhas of the ten directions.

Mười tám căn phần Eighteen fields of sense  6 giác quan + 6 đối tượng giác quan + 6 giác căn.

Mười tám lẽ không  Đại Trí độ luận ghi, Đại Bồ tát phải đắc 18 lẽ không: – nội không – ngoại không – nội ngoại không – không không – đại không – đệ nhứt nghĩa không – hữu vi không – vô vi không – tất cánh (rốt ráo) không – vô thuỷ không – tán (tan) không – tánh không – tự tướng không – chư pháp không – bất khả đắc không – vô pháp không – hữu pháp không – vô pháp hữu pháp không.

Mười tám thượng căn của đức Phật Aveṇikadharma (S)  Thập bát bất cộng pháp  Nếu so với Bồ tátđức Phật có 18 đức hạnh cao vượt hơn:
– hành: thân tướng đẹp
– ngữ: lời
– ý: tâm
– bình đẳng với mọi chúng sanh
– tịch tịnh
– hy sinh
– không ngừng cứu độ
– trí huệ tuyệt vời ở hành, ngữ, ý
– thấu suốt quá khứhiện tạivị lai

Mười thằng thúc  Xem mười ràng buộc.

Mỹ âm Càn thát bà vương Madhurasvara (S)  Một trong bốn vị vua Càn thát bà đến nghe Phật giảng kinh Pháp Hoa. Bốn vị ấy là: Nhạc Càn thác bà vươngNhạc âm Càn thác bà vương, Mỹ Càn thác bà vương, Mỹ âm Càn thác bà vương.

Mỹ âm điểu  Xem Ca lăng tần già điểu.

Mỹ âm thiên  Xem Biện Tài thiên.

Mỹ âm trưởng giả  Xem Cù sư la trưởng giả.

Mỹ Càn thác bà  Xem Ngọt.

Mỹ lộ trường sanh tửu  Xem Cam lộ.

Mỹ Viên tinh xá Ghoṣi-tarama (S), Ghoshi-tarama  Tên một ngôi chùa.


Bạn có thể dùng phím mũi tên để lùi/sang chương. Các phím WASD cũng có chức năng tương tự như các phím mũi tên.
Flag Counter