Tự điển Phật học đa ngôn ngữ

6. Tự điển Việt - Anh -  A

trước
tiếp

 ~ thích ~ viết (S)  Tiếp vĩ ngữ: thích, như trong Thất thập không tính luận thích.

1250 đệ tử  1250 disciples  Gồm: – 4 nhóm chánh: 500 người là thầy trò Ưu lâu tần loa Ca Diếp, 250 người thầy trò Na đề Ca Diếp, 250 người thầy trò Già Da Ca Diếp và 250 người nữa là thầy trò Xá lợi Phất và Mục kiền Liên. Khi Phật ngự tới đâu thường có 1250 đệ tử nay theo hầu. – Ngoài ra Phật con có nhiều đệ tử khác nữa như: 500 đệ tử ở thành Ba la nại, những người trong dòng họ Thích, những Tỳ kheo ni,…

A ba hội  Xem Cực quang tịnh thiên.

A ba tất ma la Apasmāra (S)  Một trong Thập ngũ quỷ thần thường não loạn trẻ em.

A ba thoại  Xem Cực quang tịnh thiên.

A ban thủ ý Ānāpanasati (P), Ānāprānasmṛti (S)  Quán niệm hơi thở.

A bà bà địa ngục  Xem A la la địa ngục.

A bà dựng ca la Abhayaṃkara (S)  Ly bố uý địa.  Tên một vị Như Lai hay một cõi giới.

A bà đa na  Xem Thí dụ.

A bà lư cát dế xá bà la  Xem Quán Thế Âm Bồ tát.

A bệ bạt trí  Xem Bất thoái.

A bệ bạt trí bồ tát  Xem Bất Thối Bồ tát.

A ca ni trá thiên  Xem Sắc cứu cánh thiên.

A cá ni trá  Xem Sắc cứu cánh thiên.

A Chất  Xem A xà Thế.

A chất mục đa Atimuktaka (S) Một loại hoa cõi trời.

A da cát lị bà  Xem Mã đầu quan âm Bồ tát.

A da luận Ayur-śāstra (S)  Vệ đà.A da yết lị bà  Xem Mã đầu quan âm Bồ tát.

A dật Đa Ajeyya (P), Ajita (S), Ajeyya (P), Ajjeyya (P)  Vô năng ThắngA thị đaDi Lặc  1- Tên tự của Di Lặc Bồ tát. 2- Một trong 16 vị A la hán vâng lời Phật dạy trụ ở thế gian giữ gìn chánh pháp.

A dật Đa Bồ tát Ajita Bodhisattva (S)  Tên một vị Phật hay Như Lai.

A di đà cổ âm thanh vương đà la ni kinh Amita-dundubhi-svararāja-dhāraṇī sūtra (S)  Cổ âm thanh vương kinh  Tên một bộ kinh.

A di đà Kinh Aparinitayus sūtra (S), Amitakyo (J), Amitabha Sutra  A di đà Tam-da-tam Phật-tát-lâu-Phật-đàn quá độ nhân đạo Kinh  Tên một bộ kinh. Đại Chánh Tạng, tập 12, Bộ A di đà Kinh, 2 quyền.

A di đà Phật Amitābha (S), Buddha of boundless light and life, Amida (J), Amita, Amitabutsu (J), Amida butsu (J), Amitayus (S) , Amida Buddha  Vô lượng quang Phật, Tây Phật.  – A di đà Phật có 3 tên gọi: Vô lượng quang PhậtVô lượng Thọ PhậtCam lộ Vương Như Lai. – Ngoài ra còn có 13 danh hiệu khác: Bất đoạn quang Phật, Diệm quang Phật, Hoan Hỷ Quang PhậtNan Tư Quang Phật, Siêu Nhật Nguyệt Quang Phật, Diêm vương quang Phật, Vô lượng thọ PhậtVô ngại quang Phật, Vô Xưng Quang Phật, Vô biên Quang PhậtVô Đối Quang Phật, Thanh Tịnh Quang Phật, Trí Huệ Quang Phật đều là những hoá thân khác của Phật A di đà. – A di đà Phật ngự phương tây Mạn đà latượng trưng Diệu quan sát trí. Da màu đỏ. Quan thế âm Bồ tát và Đại thế chí Bồ tát là hai vị Bồ tát thường được nêu lên chung với Phật A di đà. Theo Tịnh độ tông Trung quốc và Nhật bản, Phật A di đà là trung gian giữa chân lý tuyệt đối và con ngườitin tưởng theo A di đà chắc chắn sẽ được vãng sanh vào thiên đường. Theo giáo lý, Phật A di đà chính là tự tính tâm, vãng sanh vào nước tịnh độ chính là sự tỉnh thức bồ đề tâm trong bản thân. Vào thế kỷ thứ 7, ở Trung quốchình ảnh Phật A di đà đã thay thế hẳn Phật Thích ca và Phật Di lặc.

A di đà tam muội Amida-samādhi (J), Amitābha-samādhi (S).

A di đà Tam-da-tam Phật-tát-lâu-Phật-đàn quá độ nhân đạo Kinh  Xem A di đà Kinh.

A du ca  Xem Vô Ưu.

A du già thụ  Xem cây vô ưu.

A duy việt trí  Xem Bất thoái chuyển, Xem Bất thoái chuyển chính đạo

A Dục vương Aśoka (S), Asoka (P)  1- Theo sử ghi trên đá trong xứ của ngài, lên ngôi năm 273BC, thì ngài được tôn vương năm 268 BC, qui y Phật năm 261 BC, thọ Tỳ kheo năm 259BC. Ngài mở đại hội kết tập thứ nhất, ở ngôi 37 năm, tịch năm 256 BC. 2- Hoa Vô Ưu: Hoa A du caA thúc ca. Hoa được người Ấn độ ăn hay dâng cúng thần Siva. 3- Vị thị giả Phật Tỳ bà Thi, dịch là: A thúc CaVô Ưu tử Phương Ưng.

A dục vương sơn Aikuōzan (J), Ayuwang-shan (C).

A Dục vương truyện Aśokāvadāna-mālā (S), Legends of King Asoka.

A đà na thức Ādāna-vijāna (S), Ādāna-viāna (P)  Chấp trì thứcA lại da thức  = A lại da thức.

A đề bạt trí  Xem Bất thoái chuyển.

A đề Phật  Xem Tối thắng Phật.

A đề Phật đà  Xem Tối thắng Phật.

A điên ca  Xem Nhứt điên ca.

A già đàm ma văn đồ  Xem Thánh pháp ấn kinh.

A già la  Xem Bất động Tôn Bồ tát.

A hàm Nikāya (P)  Thánh điển Ngũ bộKinh bộ PaliBộ tậpBộ phái  Chỉ kinh điển Phật giáo bằng tiếng Pali.

A hàm Kinh Āgama sūtra (P).

A kì ni  Xem hỏa thần.

A kỳ đa Kê Sa Khâm Bà Lị  Xem A kỳ đa Sí xá khâm bà la.

A kỳ đa Sí xá khâm bà la Ajita Keśakambalī (S), Ajita Kesakambala (P)  A kỳ đa Kê Sa Khâm Bà Lị.

A la hán A la hán Arhat (S), Arhat (S), Arahant (P), dgra com pa (T)  Đấng Ứng cúng  Là quả vị của người chứng đắc đã thoát ly khỏi vòng luân hồi sanh tửQuả vị này là mục tiêu của Phật giáo nguyên thuỷ.

A la hán đạo Arahat-magga (P), Path of Holiness.

A la hán quả Arhatship, Sainthood.

A la la  Xem Uất đà ca la la.

A la la địa ngục Alala (S), Apapa (S)  A bà bà địa ngục.

A La Lá Arata-Kalama (S).

A la ra ca lam  Xem Uất đà ca la la.

A la thuyết bộ  Xem Tây sơn trụ bộ.

A lam  Xem Uất đà ca la la.

A lan nhã xứ  Xem A luyện nhãA lan nhã

A lan nhã Araa (P), Forest, Āraṇya (S), Āranya (S), Arinya (S), Araakanga (P), Araa (P), Remote place  Không nhàn xứNhàn cư xứA lan nhã xứNhàn xứLan nhãSâm lâm thư, Nơi hoang dã.

A lại da thức Ālaya viāṇa (P), kūn shi nam she (T), Ālaya vijāna (S), Ālaya (S), Alaya consciousness  Hàm tàng thứcTàng thứcBản thứcChấp trì thứcChủng tử thứcdị thục thứcđệ bát thứcđệ nhất thứchiện thứcsở tri ytrạch thứcVô cấu thứcVô một thứcA lị da thức, Tạng, Tàng  Thức thứ tám của con người nơi tàng trữ nghiệp báoCon người có 8 thức: nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý, mạt na thứca lại da thức. Nơi tàng chứa tất cả chủng tử thiện, ác, vô ký, do thức thứ sáu lãnh đạo, năm thức trước (nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân) tạo tác. Xem Dị thục thức. Xem A đà na thức

A lê da  Xem Tôn giả.

A lê thọ  Xem Hương cúc.

A lỵ la bạt đề  Xem Ê lan nhã.

A lị da thức  Xem A lại da thức.

A lị sa kệ  Xem Tự nhiên thành tựu chơn ngôn.

A ly bạt đề Airavati (P).

A ma đề Bồ tát Abhetti (S), Abhetri  A ma lai Quán tự tại Bồ tátKhoan Quảng Bồ tátVô Uý Bồ tát  Tên gọi khác của Bồ tát Quán Âm.

A ma la  Xem Vô cấu.

A ma la quốc  Xem La Ma quốc.

A ma lai Quán tự tại Bồ tát  Xem A ma đề Bồ tát.

A ma yết đà  Xem Vô hại độc.

A mạt la thức  Xem Vô cấu thức.

A mật rị đa  Xem Cam lộ.

A một la lâm  Xem Am một la.

A na bà đạt đa  Xem A na bà đạt đa Long vương.

A na bà đạt đa Long vương Anavadatta (S). Xem A nâu đạt.

A na bà lâu cát để du  Xem Quán Thế Âm Bồ tát.

A na đà bạt đa  Xem A na bà đạt đa Long vương.

A na hàm Anāgāmi (S), Non-returner (S, P)  Bất lai quảBất hoàn quảA na hàm quả vị  Trong 4 quả: Tu đà hoànTư đà hàmA na hàmA la hán Quả chứng đắc thứ ba. Quả thứ tư là quả A la hánmục tiêu tối thượng của Phật giáo nguyên thuỷ. Người đạt quả vị này sẽ không còn sanh vào cõi vật chất hay phi vật chất và không còn trở lại cõi người, sẽ được sanh lên cõi trời Ngũ bất hoàn, tu cho đến khi chứng quả A la hán.

A na hàm đạo Anagami magga (P), Path of non-returner.

A na luật  Xem A nậu lâu đà.

A na luật độ  Xem A nậu lâu đà.

A na Luật Tôn giả  Xem A Nậu Lâu Đà.

A na sa đạt đa Long vương  Xem Vô nhiệt não Long vương. Xem A nâu đạt.

A nan bạt đà Ānandabhadrā (S).

A nan đà Ānanda (S), Joy (S, P), Prīti (S)  Khánh Hỷ Tôn GiảPhúc lạc  1- Một trong thập đại đại đệ tử. Là anh em họ đức Phậtanh em ruột với Devadatta (Đề bà đạt ta), làm thị giả Phật hơn 20 năm, đắc quả A la hán sau khi Phật nhập diệt. Ông nổi tiếng nhờ tài nhớ giỏi và đã thuyết lại kinh Phật trong thời kỳ kết tập thứ nhất, ông cũng là Tổ đời thứ nhì Phật giáo tại Ấn độ. 2-Phúc lạc.

A nan đà Mục khư Ni ha li Đà la ni kinh Anantamukha-nirhāra-dhāraṇi sūtra (S)  Một trong 9 bản dịch khác tên của bộ kinh Anantamukha-nirhara-dharani-vyakhyana-karika trong Đại tạng Trung quốc.

A nan ta già Ānandaśāgāra (S)  Tên một vị sư.

A nâu đạt Anavatāpta (S), Anavatāpta-nāgarāja (S)  A na bà đạt đa Long vươngVô nhiệt não Long vươngA na sa đạt đa Long vương  1- ao Vô nhiệt, trong núi Tuyết sơn, nước có đủ 8 công dức. 2- A na bà đạt đa Long vương: Tên một vị long vương. Một trong Bát đại Long vương, gồm: Hoan Hỷ Long vươngHiền Hỷ Long vươngLong vương hảiBảo Hữu Long vươngĐa Thiệt Long vươngVô nhiệt não Long vươngĐại ý Long vươngThanh Liên Long vương. 3- A na đà đáp đa, A nậu đạtA na đà đạt đaA na bà đạt đa 4- Tên một cái ao ở cõi Diêm phù.

A nâu đạt Anavatāpta-nāgarāja (S).

A nậu Aṇu (S), Atomic element Anurāja (S)  A noacực vivi trần.

A nậu đa la Anuttara (P), Unsurpassed One  Vô thượng sĩ  Một trong những danh hiệu được dùng để chỉ đứcPhật. Một trong 10 Phật hiệu.

A nậu đa la tam miệu tam bồ đề Annutara-samyak-saṃbodhi (P).

A nậu đa la tam miệu tam bồ đề  Xem Vô thượng Chánh đẳng Chánh giác.

A nậu đạt  Xem A na bà đạt đa Long vương.

A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề  Xem A nậu Đa la Tam muội Tam bồ đề.

A nậu Đa la Tam muội Tam bồ đề Anuttara-samayak-saṃbodhi (S), Aṇubodhi (S), Complete enlightenment, Unsurpassed Perfectly Englightened One Aṇubodhi (S), Anuttara-samma-saṃbodhi (P)  Vô thượng Chánh đẳng Chánh giácA Nậu Đa La dịch là vô thượngTam Miệu dịch là chánh đẳng, Tam Bồ Đề dịch là chánh giác. Giác ngô cuối cùng gọi là Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác.

A nậu lâu đà Aniruddha (P), UnobstructedAnurudha (S)  Tên một vị đệ tử của đức Phật A na luật  Không bị hủy hoại

A Nậu Lâu Đà Anurudha (S), Anuruddha (P)  A na Luật Tôn giảA na luật độA na luậtA na luật tôn giảA nê lô đậuA nê lâu đậu  Một trong thập đại đại đệ tử. Ngài là bà con chú bác với đức Phật. Ngài cùng các ông Bạt đềKim tỳ LaA nan đaĐề bà đạt đa đến gặp đức Phật xin xuất gia sau khi nghe tin đức Phật thành đạo. Ngài là một trong những đệ tử lớn tuổi nhất, được khen là Thiên nhãn đệ nhất.

A nê lâu đậu  Xem A Nậu Lâu Đà.

A nê lô đậu  Xem A Nậu Lâu Đà.

A nghĩ ni  Xem hỏa thần.

A nhã câu lân  Xem Kiều trần Như.

A nhã Kiều trần như  Xem Kiều trần Như.

A noa  Xem A nậu.

A phạ lư tích đế thấp phạt la  Xem Quán Thế Âm Bồ tát.

A phù đà đạt ma  Xem Hy pháp. Xem A phù đạt ma.

A phù đà đạt ma kinh  Xem Kinh Vị tằng hữu pháp.

A phù đạt ma Abbhūtadhamma (P), Super-atural phenomenon  A phù đà đạt maVị tằng hữu hi pháp  Tên một trong 9 bộ kinh điển Phật giáo.

A sa ca na sơn  Xem Mã nhĩ sơn.

A súc bà Phật  Xem Phật A súc bệ.

A súc Bất động Như lai  Xem Phật A súc bệ.

A súc Phật quốc Kinh Akṣobhya-tathāgatasya-vyūha sūtra (S)  Kinh A súcKinh A súcPhật quốc Sát Chư Bồ tát Học Thành PhẩmKinh Đại bảo tích Bất động Như lai Hội Tên một cõi giới.

A tăng  Xem Vô trước Bồ tát.

A tăng khư  Xem Vô trước Bồ tát.

A tăng kỳ Asankhya (S). Asaṃkhyā (S), Innumberable. Aeon  Một khoảng thời gian dài không đếm được

A tăng kỳ kiếp  Xem a tăng kỳ.

A tăng kỳ sinh Asaṁkhyeya (P).

A Thát Bà Phệ đà kinh Atharva-veda (S)  Tên một bộ kinhVệ đà phái.

A thấp phược thị  Xem A Thuyết Thị.

A thị đa  Xem A dật Đa.

A Thuyết Thị  Xem A xả bà thệ.

A Thuyết Thị Āsvajīt (S), Assaji (P)  Chánh Ngữ Mã sưMã ThắngA Thuyết Thị  Ông là một trong năm người Bà la môn cùng tu khổ hạnh với đức Phật như: Kiều trần Như (Kodanna), Bạc đề (Bhaddiya), Thập Lực Ca Diếp (Vappa), Ma ha Nam (Mahanama) và ác Bệ (Assaji). Ông cũng là một trong những đệ tử đầu tiên và đắc quả A la hán đầu tiên của đức Phật.

A thúc Ca  1- Theo sử ghi trên đá trong xứ của ngài, lên ngôi năm 273BC, thì ngài được tôn vương năm 268 BC, qui y Phật năm 261 BC, thọ Tỳ kheo năm 259BC. Ngài mở đại hội kết tập thứ nhất, ở ngôi 37 năm, tịch năm 256 BC. 2- Hoa Vô Ưu: Hoa A du caA thúc ca. Hoa được người Ấn độ ăn hay dâng cúng thần Siva. 3- Vị thị giả Phật Tỳ bà Thi, dịch là: A thúc CaVô Ưu tử Phương Ưng.

A tì bạt trí  Xem Bất thoái.

A tì du già Ati-yogā (S).

A tì đạt ma câu xá luận bản tụng Abhidharma-kośa-kārikā (S)  Tên một bộ luận kinh.

A tì đạt ma câu xá luận chú yếu nghĩa đăng Abhidharmakośa-marmapradīpa (S)  Tên một bộ luận kinh do Ngài Trần Na biên soạn.

A tì đạt ma Đại tì bà sa luận Abhiharmahāvibhāṣā-śāstra (S)  Tên một bộ luận kinh.

A tì đạt ma giới thân túc luận Abhidharmadhātu-kāya-pāda-śāstra (S), Book of Elements  Giới Thân Túc LuậnGiới thân Luận  A tỳ đạt ma kinh luận của Nhất thiết hữu bộ, tương đương kinh A tỳ đạt ma Giới thuyết luận của Thượng tọa bộ. Do Ngài Thế Hữu biên soạn.

A tì già la Abhicāra (S)  Tên một loài quỷ.

A tì tam Phật đà  Xem Hiện đẳng Phật.

A tra bà câu  Xem Vô tỷ lực.

A tra phạ ca  Xem Vô tỷ lực.

A trá nẵng chi Hộ kinh Xem A trá nẵng chi Minh hộ kinh.

A trá nẵng chi Minh hộ kinh Atanaiyaparitta sūtra (P), Atanatiyarakkha-sutta (P)  Tên một bộ kinh.

A tu la Aśurā (S), Semi-god  Phi thiên  (Một loại chúng sanh) Một loại thần có phước lớn nhưng không bằng chư Thiên, có thần thông biến hoá, nhưng thân hình thô xấu vì kiếp trước có tánh hay sân hận. Một trong bát bộ, gồm: Thiên, long, dạ xoacàn thát bàa tu la, ca lâu na, khẩn na lama hầu la già.

A tu vân Asvin (S)  Thần Hải lộThần Y dược.

A túc tra Ariṣṭa (S).

A tư đà đạo sĩ Asita (S).

A tỳ đàm  Xem Luận Kinh.

A tỳ đàm cam lộ (sinh) vị luận Abhiharmāmṛta-(rasa)-śāstra  Tên một bộ luận kinh do Ngài Cù sa biên soạn, có 2 quyền.

A tỳ đàm ngũ pháp hành kinh Abhidarmapaca-dharmacarita-sūtra (S)  Tên một bộ luận kinh sách nói về giáo lý của Nhất thiết hữu bộ.

A tỳ đàm sư  Xem Luận sư.

A tỳ đàm tâm luận Abhidharma-hṛdaya-śāstra (S)  Tên một bộ luận kinh do ngài Pháp Thắng biên soạn biên soạn.

A tỳ đàm tâm luận kinh Abhidharma-ṛdaya-śāstra sūtra (S)  Tên một bộ luận kinh do ngài Ưu bà Phiên Đà biên soạn.

A tỳ đạt ma  Xem Luận Kinh.

A tỳ đạt ma bát kiền độ luận Abhi-harmāṣṭagrantha (S)  Tên một bộ luận kinh.

A tỳ đạt ma câu xá luận Abhidharmakośa (S), Abhidharmakośa śāstra (S), Treasure Chamber of the Abhidharma  Do Bồ tát Thế Thân biên soạn ở Kashmir hồi thế kỷ thứ 5, gồm A tỳ đạt ma câu xá thi văn (có 600 tiểu đoạn, gọi là Abhidharmakosha-karika) và luận giảng phần văn vần (gọi là Abhidharmakosha-bhshya, A tỳ đạt ma câu xá chú giảng). Ngày nay A tỳ đạt ma câu xá luận chỉ còn ở Tây tạng và Trung hoa.

A tỳ đạt ma câu xá luận thích Abhiharmakośa-bhāṣya (S)  Tên một bộ luận kinh

A tỳ đạt ma câu xá luận thực nghĩa sớ Abhidharmakośa-bhāṣya-ṭikā-tattvārthanāma (S)  Do Ngài An Huệ biên soạn.

A tỳ đạt ma câu xá luận tụng Abhi-harmakośa-kārikā (S).

A tỳ đạt ma câu xá. Discourse on the Repository of Abhidharma Discussions (Abhidharma-kośa) (S)  Tên một bộ luận kinh.

A tỳ đạt ma đăng luận Abhidharmadipa (S)  Gồm 2 bộ: bộ Abhidharmadipa bằng văn xuôi và Vibhasaprabhavrtti bằng văn vần.

A tỳ đạt ma Đại tỳ bà sa luận Abhidharma-mahāvibhāṣā śāstra (S)  Đại tỳ bà sa luậnBà sa luận  Tên một bộ luận kinh.

A tỳ đạt ma Giáo nghĩa cương yếu Abhidharma-saṇgaha (S), Book of Significance of Adhidharma  Tên một bộ luận kinh.

A tỳ đạt ma Giới thuyết luận Abhidhamma-dhāthukathā (P), Book of the Elements  Thuyết Nhất Thiết Hữu bộ Giới Thân Túc Luận  Một trong 7 bộ kinh A tỳ đạt ma của Thượng tọa bộ phái viết bằng tiếng Pali.

A tỳ đạt ma Hiển tông luận Abhidharmakośa-samaya-pradipika (S)  Nhất Thiết Hữu Bộ Hiển tông luậnHiển tông luận  Tên một bộ luận kinh.

A tỳ đạt ma kinh Abhidharma sūtra (S)  Xem A tỳ đạt ma câu xá luận.

A tỳ đạt ma Nhân thi thuyết luận Abhidhamma-puggalapaati (P), Book of Individuals  Một trong 7 tập trong A tỳ đạt ma của Thượng tọa bộ.

A tỳ đạt ma pháp tụ luận Dhamma-saṇgani (P), Book of Elements of Existence  Một trong 7 bộ kinh A tỳ đạt ma của Thượng tọa bộ phái viết bằng tiếng Pali.

A tỳ đạt ma Pháp uẩn túc luận Abhidharma-dharma-skandha-pāda śāstra (S), Book of Things  Nhất Thiết Hữu Bộ Pháp Uẩn Túc LuậnPháp Uẩn Túc Luận  Tên một bộ luận kinh do ngài Huyền Trang dịch.  Một trong 7 tập trong A tỳ đạt ma của Nhất thiết hữu bộ.

A tỳ đạt ma Phát thú luận Abhidhamma-patthāna (P), Book of Causality  Một trong 7 tập trong A tỳ đạt ma của Thượng tọa bộ.

A tỳ đạt ma Phát trí luận Abhidharma-jāna-prasthāna-śāstra (S), Book of Starting Point of Knowledge  Phát trí luận  A tỳ đạt ma kinh luận của Nhất thiết hữu bộ. Một tác phẩm của Già đa diễn ni tử.

A tỳ đạt ma Phẩm loại túc luận Abhidharma-prakaraṇa-pāda-śāstra (S), Book of Literature Treatises  Nhất Thiết Hữu Bộ Phẩm loại túc luậnPhẩm loại túc luận  Một trong 7 tập trong A tỳ đạt ma của Nhất thiết hữu bộ.

A tỳ đạt ma Phân biệt luận Abhidhamma-vibhaṅga (P), Book of Classifications  Một trong 7 tập trong A tỳ đạt ma của Thượng tọa bộ.

A tỳ đạt ma Song luận Abhidhamma-yamaka (P), Book of Pairs  Một trong 7 tập trong A tỳ đạt ma của Thượng tọa bộ.

A tỳ đạt ma tạp tập luận Abhidharma-saṃgīti śāstra (S)  Tên một bộ luận kinh.

A tỳ đạt ma Tập dị môn túc luận Abhidharma-saṇgati-paryapada śāstra (S)  Tên một bộ luận kinh. Book of the Recitations of the Teaching  Một trong 7 tập trong A tỳ đạt ma của Nhất thiết hữu bộ.

A tỳ đạt ma tập luận Abhidharma-samuccaya (S)  Tên một bộ luận kinh do Ngài Vô Trước biên soạn.

A tỳ đạt ma Thi thiết túc luận Abhidharmapraj-apti-sāstraAbhidharma-prajāpti-pada śāstra (S).  Một trong 7 tập trong A tỳ đạt ma của Nhất thiết hữu bộ  Xem Thi thiết túc luận.

A tỳ đạt ma Thuận chính lý luận Abhidhamma-nyayanusara-śāstra (P), Abhidharma-samayapra-dipika-śāstra (S), Book of Beginning of Knowledge  Nhất Thiết Hữu Bộ Thuận chánh luậnA tỳ đạt ma Thuận chánh lý luận  Do Ngài Chúng Hiền biên soạn.

A tỳ đạt ma Thuyết sự luận Abhidhamma-kathāvatthu (P), Book of Points of Controversies  Một trong 7 tập trong A tỳ đạt ma của Thượng tọa bộ.

A tỳ đạt ma Thức Thân Túc luận Abhidharma-vij-ānakāyapāda (S), Abhidharma-vijakāyapāda-śāstra (S), Book of Knowledges, Book of Understanding  Nhất Thiết Hữu Bộ Thức Thân Túc luậnThức Thân Túc luận. Một trong 7 tập trong A tỳ đạt ma của Nhất thiết hữu bộ. Do Ngài A la hán Đề bà Thiết ma ở A du đà biên soạn khoảng 100 năm sau khi Phật nhập diệt.

A tỳ đạt ma Song đối luận Abhidharma-yamaka (S), Book of Pairs  Tên một bộ luận kinh.

A tỳ đạt ma tạng hiển tông luận Abhidharma-samya-pradīpikā-śāstra (S)  Tên một bộ luận kinh do Ngài Chúng Hiền biên soạn.

A tỳ Đạt ma Tỳ bà sa Abhidharma vibhāṣā (S)  Tên một bộ luận kinh. Gồm 100 vạn bài kệthành quả của đại hội kiết tập đầu công nguyên do ngài Ca chiên Diên làm thượng thủ.

A tỳ địa ngục Avīcī (S), Avīci (P)  Vô gián địa ngục  Địa ngục có 5 hình phạt: nghiệp xấu và hậu quả không dừng nghỉ, không thời giantriền miên không ngưng trệ, khốn khổ không chỗ cùng, đầy ấp không ngưng. Bị đày địa ngục này do phạm một trong 5 trọng tội: giết hại cha, giết mẹ, giết hại a-la-hán, lam Phật đổ máu, phá hoại tăng đoàn.

A vĩ xả pháp Āvisati (P)Āvisī (P), veśa (S)  Nhập xác  1- Phép mời thiên thần nhập vào một người để xua đuổi ma quỷ ra khỏi cơ thể, diệt trừ bệnh tật. 2- Vo sân: Đối với cảbnh nghịch, không sân hận. Một trong 10 thứ của Đại thiện địa pháp.

A xà lê Ajari (J)  Xem thầy.

A xà na lâm Anjanavana (S)  An thiện lâm, An thiền lâm  Một khu rừng, gần thành Ta la chỉ (Saketa), giữa nước Kiều Thiểm Tỳ (Kosambi) và Xá vệ (Savatthi), trong rừng này có vườn Lộcuyển (Mrgadana) nơi Thế tôn thường đến thuết pháp.

A xà Thế Ajātasattu (P), Ajātaśatru (S), Vaide-hiputra Ajātaśatru Vị sanh OánA ChấtThiện KiếnBà la Lưu Chi  Nguyên tên là: A xà Thế con bà Vi đề hiA xà thế có nghĩa là ‘Kẻ nghịch thù từ trưóoc khi sanh ra’). Ông là vua xứ Ma kiệt đà và là con của vua Bình sa vương. Ông cùng với Đề bà đạt đa thực hiện hai âm mưuĐề bà đạt đa mưu giết đức Phật để giành quyền thống lãnh tăng đoànA xà thế thì giết cha và mẹ để giành ngai vàng. Chuyện kễ sau khi giết cha, ông vô vàn hối hận và đau khổ đến thành bệnh. Y sĩ cho biết ba tháng sau ông sẽ chết. Nghe lời khuyên của Jivaka, đại thần trong triều, ông tìm đức Phật và được dạy kinh Niết bàn để xoá sạch ác nghiệp. Nhờ đó A xà thế qui y tam bảo. Ông cũng nhận được một phần xá lợi của Phật và có xây tháp thờ. Ông cũng là người đã hỗ trợ đại hội kết tập lần thứ nhất. Ông trị vì vương quốc này trong 8 năm cuối đời của đức Thích ca Mâu ni và 24 năm liên tiếp sau đó (494 – 462 BC).

A Xà Thế Vy Đề Hy tử Vaidehiputra-Ajata-satru (S).

A xả bà thệ Ashvajit (S)  A Thuyết Thị  Một trong 5 tỳ kheo đệ tử đầu tiên của Phật.

A xiển đề  Xem Nhứt điên ca.

A xiển để ca  Xem Nhứt điên ca.

A Kỳ Đa Kỳ Xá Khâm Bà La, Ajita Kesa-kambaṃli (P).

A nan đà kinh Ānanda sutta (P), Sutra To Ananda (on Mindfulness of Breathing)  Tên một bộ kinh.

Accuta (P)  Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.

Accutagama (P)  Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.

Am la quả nữ Amraskyongma (S)  Tên môt kỹ nữ thành Duy da ly thời Phật tại thế, có thỉnh Phật đến cúng dường.

Am la thọ viên  Xem Am một la.

Am la thụ viên Āmmvāna (S, P)  Ở Vệ sá ly.

Am ma la thức  Xem Như lai tạng.

Am một la Āmra (S)  Am la thọ viênA một la lâmNại thị viênNại viên  Vườn nàng Am một la gần Quảng nghiêm thành, nơi Phật nói kinh Duy ma.

An Kṣema (S)  Êm đềmyên tịnhan lạc.

An ban  Xem Sổ tức quán.

An cư Varsavāsanā (P), Ango (J) . Xem Ẩn cư.

An cư kết hạ  Xem Hạ an cư.

An dưỡng Annyo (J), Peace and provision  Cực lạc.

An dưỡng quốc  Xem Cực lạc quốc.

An dưỡng viện Anyōin (J).

An đà hội Antarivāsaka (P), Antaravāsa (S), Antaravāsaka (S)  Nội y. Một trong ba loại áo cà sa của Nam phương Phật giáo.

An Hoà Sotthija (S)  Thị giả của Phật Kim Tịch.

An Huệ Sthitamati (S)  Tên một vị sư.

An Huệ Bồ tát Sthimati (S)  Tên một vị Bồ tát. Xem Kiên Huệ Bồ tát.

An lành Ārogya (S), Welfare.

An lạc  Xem An.

An lập  Xem Kiến lập.

An lập chân như Saṃnivesatathatā (S)  Y chỉ chân nhưY chỉ như  Tức khổ thánh đế.

An lập Hạnh Supratisthitacaritra (S).

An lập hạnh Bồ tát Supratisthitacaritra (S)  Tên một trong vô số Bồ tát đến núi Kỳ sà Quật ủng hộ Phật Thích ca diễn kinh Pháp Hoa.

An Lộc Sơn An-Lu-shan (C).

An minh  Xem Tu di.

An na bát na  Xem Sổ tức quán.

An nhẫn  Xem nhẫn nhục.

An Pháp Hiền Nan-Fa-Hien (C)  Tên một vị sư. Xem Pháp Hiền.

An pháp Khâm An-Fa-K’inn (C)  Tên một vị sư.

An phù đà địa ngục Anbuda (S).

An quốc tự Ankoku-ji (J)  Tên một ngôi chùa.

An tâm Anjin (J), Citta-passaddhi (S), Peace of mind

An Thế Cao An Shin Kao (C), Ān Shigāo (C)  Tu sĩ Ba tư, vào Trung quốc năm 148 đời Hậu Hán, đã dịch 176 quyển kinh. Thái tử Vương quốc Parthie, vào Trung quốc năm 148 AD. Đã có công sử dụng rất nhiều từ Lão giáo để dịch kinh Phật ra tiếng Trung quốc.

An thiền Anzen (J).

An thiền lâm  Xem A xà na lâm.

An tịnh TranquilityVupasamāyā (S).

An toàn Abhayaṃ (P), Security .

An Tuệ Bồ tát  Xem Kiên ý Bồ tát.

Anh lạc Kevura (S)  Chuỗi ngọc.

Anh nghiêm Yeganji (J)  Chùa Anh nghiêm.

Anh Nham tự Eigan-ji (J)  Tên một ngôi chùa.

Anh vũ Suka (S)  Một loài chim.

Anigha Anigha (P)  Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.

Aparappaccaya (P), Aparapraṇeya (S), Not dependent on others  Không ỷ lại.

Asayha Asayha (P)  Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.

Assakanna  Xem Mã nhĩ sơn.

Athassumegha Athassumegha (P)  Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.

Atthama Atthama (P)  Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.

ác Akuśala (S), Unwholesome, Parusā (S), Fierce Pharusa (P), Akuśala (P)  Bất thiện  Kusala: Thiện.

Ác Pharusa (P).

Ác Bệ Assaji (S)  Mã ThắngMã Sư.

Ác cảm Apathy  Aversion.

Ác dục Bad intention.

Ác đạo  Xem ác xứ.

Ác ý Malevolence.

Ác khẩu Pharusāvācā (P), Parusāvācā (S) Harsh words  Thô lỗCục cằn.

Ác ma  Xem Ma ba tuần.

Ác nghiệp Akuśala-karma (S). Bad actions

Ác tác Kaukṛtya (S)  Nhớ lại việc đã làm khiến tâm hối hận.

Ác tánh Bad-natured.

Ác xứ Dur-gati (S)  ác đạo.

Ách phược Bonds  Kiết sử.

Ái biệt ly khổ Priyasamparayoyga (S), Seperation from the beloved  Người thân yêu bị xa cách. Một trong bát khổ.

Ái dục Taṇhā (P),Tṛṣṇā (S), Desire, Craving  Khát ái.Thô kệch hay vi tế, luôn ngủ ngầm trong mỗi người, và là nguyên nhân chủ yếu những bất hạnh lớn trong đờiái dục làm ta bám víu vào đời sống với mọi hình thức và do đó dẫn dắt ta mãi mãi phiêu bạt trong vòng luân hồi.

Ái Lạc Phật  Xem Lư Chí Phật.

Ái luyến đời sống Bhāvataṇhā (P), Desire for existing  Trong tam áiái luyến lục trần (kamatanha), ái luyến đời sống (bhavatanha), ái luyến sự vô sanh (vibhavatanha).

Ái luyến lục trần Kāmataṇhā (P), Desire for pleasure of senses  Trong tam áiái luyến lục trần (kamatanha), ái luyến đời sống (bhavatanha), ái luyến sự vô sanh (vibhavatanha).

Ái luyến sự vô sanh Vibhatanha (S), Desire for non-existing  Trong tam áiái luyến lục trần (kamatanha), ái luyến đời sống (bhavatanha), ái luyến sự vô sanh (vibhavatanha).

Ái luyến tự ngã Attakamanipa (P).

Ái Nhiễm Minh vương Rāgarāja (S).

Ái Nhiễm vương Taki (S)  Tra chỉ vương.

Ái thần Kāmadeva (S)  Thần tình yêu.

Ám Andhakara (S), Darkness  U tối, một trong 12 loại hiển sắc mắt thường có thể thấy được.

Ám Dạ thiên  Xem Hắc Dạ thần.

Ám Ma La Thức  Tiếng Hán dịch là vô cấu, tức là cái thức thanh tịnh vô cấu, cũng gọi là thức thứ chín.

Án đạt la phái Andhaka (S)  Một bộ phái Tiểu thừa. Phái này có 4 bộ Đông sơn trụ bộTây sơn trụ bộ, Vương on trụ bộ, Nghĩa thành bộ.

Án Ma Ni Bát Dị Hồng Oṃ Maṇi Padme Hūm (S)  Ngọc quí trong hoa sen.

Áo ngũ thân  dành cho người mới xuất gia giống áo của cư sĩ tại gia.

Áo An đà hội Antarvan (S)  Cà sa ngũ điều.

Áo bá nạp ● y bá nạp  Là y có 25 điều. Dùng 25 khổ vải dài chắp lại nhau, mỗi khổ gồm 4 miếng dài + 1 miếng ngắn, nối thành 125 miếng. Chỉ dùng cho các Đại Trưởng LãoĐại Tăng Chánh hay Đại Lão Hoà thượng.

Áo cà sa Civara (S), Robe of a monk  áo cá sa từ 5 đến 25 điều.

Áo cửu điều  Xem nạp y.

Áo ngũ điều ● Y ngũ điều  Được may bởi 5 mảnh vải thành 5 hàng dài, mỗi hàng một miếng dài một miếng ngắn. Y này mặc chỗ nào cũng được.

Áo nhựt bình  Có nút thẳng từ cổ đến chân có hình chữ nhựt ngay ngực. áo này chỉ có nhữbng vị xuất gia thọ 10 giới trở lên mới được mặc.

Áo sa di  Khi thọ giới Sa di (10 giới), Tăng Ni phải ở chùa được 5 năm. Lúc làm lễ trong mặc áo lam, ngoài đắp y màu vàng gồm hai mảnh vải nối lại với nhau.

Áo tăng già lê  Xem nạp y.

Áo thất điều  Y thất điều  Được may bởi 7 mảnh vải hàng dài, mỗi hàng hai miếng dài một miếng ngắn. Chỉ được đắp nơi chốn sạch sẽ.  Xem Uất đà la tăng.

Áo tràng  Màu nâu hay màu lam. Dành cho Tăng và Ni khi đã thọ giới tỳ kheo rồi.

Áo tỳ kheo  Tên một trong ba áo của Tỳ khưu. áo này có nhiều thứ: 9 điều, 11 điều, 13 điều, 21 điều, 23 điều, 25 điều. Tăng Ni thọ giới Tỳ kheo xong, được đắp 3 y Tỳ kheo là: Y ngũ điềuY thất điều và Y cữu điều.

Áo Uất đa la tăng  Xem áo Thất điều. Xem Uất đà la tăng.

Át bộ đàm Abuda (S)  A phù đà  1- Tên địa ngục lạnh. 2- Giai đoạn đầu của bào thai lúc còn ở dạng sữa.

Át nễ la thần Anila (S)  Truyền thống thầnChấp phong thần  Một trong 12 thần tướng của Dược sư Phật.

Át thấp phược yết noa sơn  Xem Mã nhĩ sơn.

Ẩn sĩ Recluse.

Ẩn sĩ A sá ca Atthaka (P)  Bà-la-môn A-sá-ca.

Ẩn sĩ Bà-cửu Bhagu (P)  Bà-la-môn Bà-cữu.

Ẩn sĩ Bạt-la-đà thẩm-xa Bhāradvāja (P)  Dược VươngPhả la đọa. Bạt-la-đà-phạn-xà. Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.

Ảnh Chaya (S)  Bóng rọi, một trong 12 loại hiển sắc mắt thường có thể thấy được.

Ảnh dụ Pratibhasa-upama (S)  Thí dụ chỉ các pháp như hình bóng.

Ảnh tướng.

Ảnh tướng Pratibimba (S), Reflection Paṭibimba (P).

Ảo ảnh  Xem Huyễn.

Âm Yin (C), Negative.

Âm công Ragyapa (S).

Âm dương Yin and Yang  Negative and positive.

Âm hưởng nhẫn Ghoṣanugama-dharma-kṣānti (S), Ghoshanugama-dharma-kṣānti (S).

Âm thanh

Âm thanh Vara (S), Sound  Xem Thanh.

Ân huệ Mitra (S)  Mật đặc LaMật đa la  Ân huệ đối với muôn loài.

Ân triều Yin Dynasty (C)  Nhà Ân.

Ấm  Xem Uẩn.

Ấn Mudrā (S), chak gya (T), Muddā (P)  Pháp ấn  Man trà la (ý mật) cùng với thần chú (dharini) là ngữ mật và ấn là thân mật nếu được khéo học và thực hành thì hành giả sẽ là một với chư Phật., thân ngữ ý mình là thân ngữ ý của chư Phật. Xem Pháp ấn.

Ấn chuyển pháp luân Dharmacakra-pravartana mudrā (S).

Ấn độ India  Người Tàu còn dịch là Thiên trướcThiên trúcTây trúcTây thiênTây vực.

Ấn giáo hóa Vitarkamudrā (S).

Ấn hiệp chưởng Ajali-mudrā (S).

Ấn khả Inka (J).

Ấn khả chứng minh Inka shōmei (J).

Ấn thiền Dhyāni-mūdra (S), Dhyana seal.

Ấn tối thượng bồ đề Uttarabodhi-mudrā (S).

Ấn Tông Inshū (J).

Ấn Tông Yin-Tsung (C), Inshu (J)  Tên một tông phái.

Ấu Nhật vương  Xem Tân Nhật vương.

Ẩm quang bộ Kāśyapiyaḥ (S), Suvarsaka (P).  Tên một tông phái. Xem Ca Diếp Tỳ bộ.

Ẩn Nguyên Long Khí Yin-Yuan Lung-ch’i (C), Yinyuan Longqi (C), Ingen Ryuki (J)  Thiền sư phái Lâm Tếtrụ trì tu viện trên núi Hoàng Bá. Ngài sang Nhật năm 1654 và lập trường phái Obaku.


Bạn có thể dùng phím mũi tên để lùi/sang chương. Các phím WASD cũng có chức năng tương tự như các phím mũi tên.
Flag Counter