Tự Điển Phật Học ANH - VIỆT

Adi

trước
tiếp

Adi Yogā (S) Phái Đại Toàn thiện.

Ādi-Buddha (S) Tối thắng Phật → Primordial Buddha → Bổn sơ Phật, Tối thượng thắng Phật, A đề Phật, Bổn sơ giác giả, Bổn sơ bổn Phật, Đệ nhất giác, A đề Phật đà → Widely used in Tibet or Nepal for Primordial Buddha (See Samantabhadra). In old Vajrayana, Adi-Buddha was seen as Samantabhadra, a transcendant body of SakyaMuni. The nowaday Vajrayana, Vajradhara is a transcendant body of SakyaMuni. In the old Mahayana, MahaVairocana was Adi-Buddha, he oversees all Dhyana Buddhas and Dhyana Bodhisattvas → Thường dùng ở Tây tạng và Nepal để gọi Bổn sơ Phật (Primordial Buddha). Trong Kim Cang thừa cũ, Adi-Buddha là Samantabhadra, một hoá thân khác của Phật Thích Ca. Trong Kim Cang thừa sau này, Vajradhara (Kim Cang Thủ Bồ tát) là hóa thân Phật. Trong PG đại thừa nguyên thủy, đức Đại Nhật Như Lai chính là Adi-Buddha. Ngài thống lãnh tất cả Thiền na Phật và Thiền na Bồ tát.

Adiccabandhu (S) → Kinsman of the sun; name of a Buddha as a member of a family of the Solar race (Addicca + bandhu) → Gia hệ mặt trời (Nhật). Tên chư Phật thuộc gia hệ Nhật (mặt trời).

Adi-nātha (S) Chúa Bản sơ → Primal creator.

Ādīnava (S) Bất lợi → Disadvantage → Unsatis-factoriness.

Adinnadanam (P) Thâu đạo → Theft → du, trộm cắp

Adithya (S) Nhật thiên.

Aditta sutta (P) → Sutra on (The House) on Fire → Name of a sutra. (Suttan I.41) → Tên một bộ kinh.

Adittapariyaya sutta (P) Kinh Tất cả đều bị thiêu đốt → All-burnt Suttra → Name of a sutra → Tên một bộ kinh.

Aditthana pāramitā (S) Quyết ý Ba la mật.

Adiṭṭhānapāramitā (P) Nguyện Ba la mật → Perfection of Determination.

Āditya (P) Mặt trời → sun → Nhật, Nhật Thiên, Thái Dương tinh → Đấng tạo hóa của Ấn độ. Vị thần mặt trời.

Ādityasambhāva Buddha (S) Nhựt sanh Phật → From-Sun Buddha → Name of a Buddha or Tathāgata. (Aditya: sun + sambhava from verb sambhavati: spring from, produced from) → Tên một vị Phật hay Như Lai.

Adiya sutta (P) → Sutra on Benefits to be Obtained → Name of a sutra. (AN V.41) → Tên một bộ kinh.

Adosa (S) Bất sân hận → Non-aversion → Loving-kindness.

Adresa (S) Vô sân → not angry.

Aduḥkha-sukha-vedaniya-karma (S) Thuận bất khổ bất lạc thọ nghiệp → Bất khổ bất lạc báo nghiệp.

Adukkhamasukha (P) Bất khổ lạc → Not happy nor suffering.

Adukkhamasukhā-vedanā (P) Thụ vô ký → Indifferent feeling.

Adultery Tà dâm.

Advaita (S) Bất nhị → Non-duality → A state of mind free from subject-object relationship, reasoning, comparing,…and inaccessible to reason → Trạng thái tâm không còn ràng buộc chủ thể và đối tượng, lý luận, so sánh và bất tư nghì.

Advaitananda (S) Chân hạnh phúc → The bliss of knowledge of the Absolute.

Advaya (S) Bất nhị → Nil-duality → Advika (P), Advaita (S) → See Advaita.

Advayasiddhi (S) Thành bất nhị luận → Name of a work of commentary → Tên một bộ luận.

Advaya-siddhi (S) Bất Nhị Thành tựu pháp → Name of a work of commentary → Tên một bộ luận. Do Laksmikara soạn vào thế kỷ VIII.

Adveṣa (S) Vô sân → Not angry → Tác dụng không giận dữ đối với nghịch cảnh.

Advika (P) Vô nhị → Non-duality → See Advaya.

Adya-sakti (S) Tiên thiên nguyên khí → Primal power → Adya-shakti (S) → The devine consciousness or omipotence which permeates all worlds → Bổn nguyên khí, bổn nguyên lực, lực tạo dựng trời đất.

Aeon A tăng kỳ → An immeasurable long period of time → Một khoảng thời gian dài không đếm được.

Aeon A tăng kỳ → An immeasurable long period of time → Một khoảng thời gian dài không đếm được.

Afflicted consciousness Tâm cấu nhiễm → nyn yid (T) → The seventh consciousness. As used here it has two aspects: the immediate consciousness which monitors the other consciousnesses making them continuous and the klesha consciousness which is the continuous presence of self. See conscious-nesses, eight.

Affliction Phiền não → nyn yid (T), kleśa (S) → Cấu nhiễm.

Affliction turbidity Phiền não trược.

Afflictions Cấu nhiễm → Kleśa (S) → These are another name for the kleshas or negative emotions. See kleshas.

Agadas (P) Thuốc A già đà, một thứ thuốc được tin là trị được hết thảy các bịnh trên thế gian. Còn gọi là A yết đà, a kiệt đà, vô bịnh, phổ khử, vô giá dược, trường sanh bất tử dược. Cách chế thuốc này có ghi trong Ðà Ra Ni Tập kinh, quyển 8.

Agādha (P) Không đáy → Bottomless.

Agalu (S) Gỗ trầm → Agaru → gỗ thơm

Āgama sūtra (S) = Ngũ bộ kinh → Nikāya (P) = A hàm kinh → Ngũ bộ kinh (Ngũ bộ kinh – Agama- chỉ Tam Tạng kinh nguyên thủy viết bằng tiếng Sanskrit kiết tập sau. A hàm kinh – Nikaya – chỉ Tạng kinh nguyên thủy viết bằng tiếng Pali kiết tập trước. Cả hai đều căn cứ vào kiểu mẫu kinh văn đầu tiên bằng tiếng Ma kiệt đà – Magadhi, tiếng Pali thời đức Phật). Buddhist scriptures → It is one of the oldest Buddhist scriptures. These sutras contain the sermons of Shakyamuni Buddha during the first two to three years after he attained Enlightenment and during the year proceeding his Nirvana. The sutras consists of four collections:
1. Dīrghāgama (Long Collecrtion)
2. Madhyamāgama (Medium Collection) 3. Samyuktāgama (Miscelaneous Collection)
4. Ekottarikāgama (Numerical Collection)
5. Ksudrakagama (Minor Saying). Ksudrak-Agama is only included in Pali canon.

The five collections is called Sutta-pitaka → Bộ kinh Bắc tạng có Tứ bộ kinh gồm: Trường bộ kinh, Trung bộ kinh, Tương Ưng bộ (tập trung vấn đề thiền định), Tăng Chi bộ (kinh sắp xếp theo số). Phật giáo Bắc phương gọi Trường, Trung, Tạp, Tăng Nhất là bốn bộ A hàm, A hàm là kinh điển của Tiểu thừa. Phật giáo Nam phương thêm Tạp bộ hay Khuất-đà-ca hay Tiểu bộ Kinh thành 5 bộ A hàm.

Agamiphala (S) Bất hoàn quả → Fruit of non-returner.

Āgantukleśa (S) Khách trần → External dirt.

Āgāra (S) Xứ → Dwelling → Nhà → House, dwelling, receptacle.

Agāru (S) Gỗ trầm → Sandalwood incense → See Agālu.

Agati sutta (P) Kinh lạc đạo → Off-Course Sutra → Name of a sutra. (AN IV.19) → Tên một bộ kinh.

Agatigamāna (P) Lạc đạo → Evil courses → Evil motives: chanda (desire, partiality) ; dosa (hatred) ; moha (delusion) ; bhaya (fear).

Agganna sutta (P) Kinh Khởi thế Nhân bổn → Name of a sutra → Tên một bộ kinh.

Aggidatta (S) Ký Đắc → Cha của Câu lưu tôn Phật lúc chưa xuất gia.

Aggikabrahmāna (S) Sự Hỏa Bà la môn.

Aggikajatita (S) Sự Hỏa Loa phái → Một tông phái Bà la môn.

Aggikkhandhopama suttantakatha (P) Kinh Hỏa tụ khí → Name of a sutra → Tên một bộ kinh.

Aggi-Vacchagotta sutta (P) Kinh Vacchagotta về lửa → Sutra To Vacchagotta on Fire → Name of a sutra. (MN 72) → Tên một bộ kinh.

Aggivacchagottasuttam (P) Kinh Aggivacchagotta.

Aggregate Uẩn → See Khandha.

Aggregate of consciousness Thức uẩn.

Aggregate of feeling Thọ uẩn.

Aggregate of form Sắc uẩn.

Aggregate of volition Hành uẩn.

Aggregates, Five Ngũ uẩn → These are the five basic transformations that perceptions undergo when an object is perceived.

Aghaniṣṭha (S) Hoà âm thiên → Sound-Accordance Realm → Tên một cõi giới trong Tịnh phạm địa: Vô tưởng thiên, Vô phiền thiên, Vô nhiệt thiên, Thiện kiến thiên, Sắc cứu cánh thiên, Hoà âm thiên, Đại tự tại thiên, A Ca Nị Trá thiên.

Aghata sutta (P) → Sutra on Hatredness → Name of a sutra. (AN X.80) → Tên một bộ kinh.

Aghatapativinaya sutta (P) → Sutra on Removing Annoyance → Name of a sutra. (AN V.161) → Tên một bộ kinh.

Agitation Trạo cử → See.

Agnayi (S) Hoả Mẫu → Name of a deity → Tên một vị thiên.

Agni (S) Hỏa thần → Fire → Aggi (P) → A kì ni, A nghĩ ni, Hỏa Thiên → The name of the God of Fire in Veda → Tên vị thần lửa trong kinh Vệ đà.

Agni-dagdha (S) Hỏa táng → Jhapita (P) → Trà tỳ.

Agni-hotra (P) Hỏa tế → Tục xưa của Ấn Ðộ để sám hối tội lỗi.

Agnosticism Chủ nghĩa chân lý tuyệt đối bất tri → Anissaravada (P) → The doctrine which claims that only the material phenomena can be known and knowledge of an Absolute Truth is unacquirable.

Agotra (S) Vô Tánh Bồ Tát → Name of a Bodhisattva → Tên một vị Bồ tát.

Agura Ngồi xếp bằng → Sitting cross-legged, neither the half or full lotus position. It is the common cross-legged position used to sit on the floor in the West.

Aguru (S) Gỗ chiên đàn → Agāru (S).

Agyo (J) Huấn lệnh → Master’s instruction.

Ahaha (S) Hàn địa ngục → Cold hell → Atata, Ababa.

Ahamkara (S) Ngã mạn.

Ahaṇkāra (S) Ngã mạn → Egotism and arrogance.

Āhāra (S) Thực phẩm → Food.

Ahara sutta (P) → Sutra on Food (for the Factors of Awakening) → Name of a sutra. (SN XLVI.51) → Tên một bộ kinh.

Ahetuka cittas (P) Bất thiện căn → Not accompanied by beautiful roots or unwholesome roots.

Aheya (S) Phi sở đoạn.

Aheya-heya (S) Phi sở đoạn → Người đã chứng quà A la hán, không còn lậu hoặc nào để đoạn.

Aheya-karma (S) Vô đoạn nghiệp.

Ahiṃsā (S) Bất hại → Harmlessness → (S, P) → Tác dụng không làm tổn hại người khác.

Ahina sutta (P) Kinh con rắn → Sutra about a Snake → Name of a sutra. (AN IV.67) → Tên một bộ kinh.

Ahosi-kamma (P) Vô hiệu nghiệp → Ineffective karma → Kamma which is ineffectual. One of 5 types of kamma → Một trong 5 loại nghiệp.

Ahrīka (S) Vô tàm → Unshameful → Không biết hỗ thẹn với chính mình. Làm việc ác mà không thấy xấu hổ.

Ahrīkata (S) Vô tàm → Unshameful → See Ahrīka.

Ahura-mazda (S) Yêu thần → A king of the devils → Vị chúa tể yêu đạo.

Ai (J) Hòa.

Aikuōzan (J) A dục vương sơn → Ayuwang-shan (C).

Airavati (P) A ly bạt đề → See Hiranyavati.

Aisvara (S) Bất tự tại.

Aitta (S) Tâm sở hữu pháp → Một trong 4 pháp của hữu vi pháp: Sắc pháp, Tâm pháp, Tâm sở hữu pháp và Tâm bất tương ứng hành pháp.

Ajahn Thầy → Master → Ajarn, Ajahn (Thai), Acariya (P) → See Acaryā. Teacher; mentor.

Ajājīva sutta (P) → Sutra about the Fatalists’ Student → Name of a sutra. (AN III.73) → Tên một bộ kinh.

Ajara (S) Bất hoại.

Ajari (J) A xà lê → See Acaryā.

Ajāta (S) Bất sanh → Unproductive → Asāra (P)

Ajātaśatru (S) A xà thế → Ajātasattu (P) → See Ajatasattu.

Ajātasattu (P) A xà Thế → Ajātaśatru (S) ; Vaidehiputra Ajatasatru → Vị sanh Oán, A Chất, Thiện Kiến, Bà la Lưu Chi, Pháp Nghịch Vương, Chiết Chỉ → His full name was Vaidehiputra Ajatasatru (Ajasatru the son of Vaidehi, Ajasatru means ‘Enemy before birth’). He was the king of Magadha and the son of the King Bimbisara. Together with Devadatta, he contrived a double conspiracy. Devadatta would kill Sakyamuni for the leadership of the shanga, Ajatasatru would kill his own father and mother for the throne. It is said after the conpiracy he lived in so great a regret that it developed a seriously sickness. His medicinist said that he would die three months later. Advised by Jivaka, he went to look for Buddha and was taught the MahaNirvanna Sutra to cleanse his bad karmas. By that he was converted and fostered Buddhism. He also received a portion of Buddha’s ashes and erected a tupa for them, and was the patronage for the first Great Rehearsal. He reigned during the last 8 years of Sakyamuni and 24 years after that (494 – 462 BC) → Nguyên tên viết là: Vaidehiputra Ajatasatru (A xà Thế con bà Vi đề hi, A xà thế có nghĩa là ‘Kẻ nghịch thù từ trưóoc khi sanh ra’). Ông là vua xứ Ma kiệt đà và là con của vua Bình sa vương. Ông cùng với Đề bà đạt đa thực hiện hai âm mưu. Đề bà đạt đa mưu giết đức Phật để giành quyền thống lãnh tăng đoàn. A xà thế thì giết cha và mẹ để giành ngai vàng. Chuyện kễ sau khi giết cha, ông vô vàn hối hận và đau khổ đến thành bệnh. Y sĩ cho biết ba tháng sau ông sẽ chết. Nghe lời khuyên của Jivaka (Kỳ Bà, em cùng cha khác mẹ của ông), đại thần trong triều, ông tìm đức Phật và được dạy kinh Niết bàn để xoá sạch ác nghiệp. Nhờ đó A xà thế qui y tam bảo. Ông cũng nhận được một phần xá lợi của Phật và có xây tháp thờ. Ông cũng là người đã hỗ trợ đại hội kết tập lần thứ nhất. Ông trị vì vương quốc này trong 8 năm cuối đời của đức Thích ca Mâu ni và 24 năm liên tiếp sau đó (494 – 462 BC).

Ajeyya (P) A dật Đa → Name of a Bodhisattva. See Ajita → Tên một vị Bồ tát.

Ajirika (S) Tà mạng → An incorrect way of living → Cách sống không ngay chánh.

Ajita (S) A dật Đa → Ajeyya (P), Ajjeyya (P) → Vô năng Thắng, A thị đa, Di Lặc, Vô Tam Ðộc → Another name of Maitreya. Also the name of one of the 16 Arahats who Buddha sent to other countries to teach Buddhism → 1- Tên tự của Di Lặc Bồ tát. 2- Một trong 16 vị A la hán vâng lời Phật dạy trụ ở thế gian giữ gìn chánh pháp.

Ajita Bodhisattva (S) A dật Đa Bồ tát → Name of a Buddha or Tathāgata. See Ajita → Tên một vị Phật hay Như Lai.

Ajita Kesakambāla (P) A kỳ đa Sí xá khâm bà la → See Ajita Kesakambali.

Ajita Keśakambalī (S) A kỳ đa Sí xá khâm bà la → Ajita Kesakambala (P) → A kỳ đa Kê Sa Khâm Bà Lị → One of the six famous leaders of heretical sects.

Ajita Kesakambṃli (P) A-Kỳ-Đa-Kỳ-Xá-Khâm-Bà-La, một nhân vật.

Ajita-manava-puccha (P) Kinh A thị đa vấn → Sutra on Ajita’s → Name of a sutra. (Sn V.1) → Tên một bộ kinh.

Ājīva (S) Mệnh → Livehood → Sinh mệnh.

Ājiva-kaṣāyaḥ (S) Ngũ trược → See Paca-kaṣāyah.

Ajivivaka (S) Tà Mạng giáo → A religion during the Buddha time → Một đạo giáo thời Phật tại thế (Ngài Ca Diếp và 500 đệ tử đến thị trấn Câu thi Na gặp một đạo sĩ nhóm Tà Mạng cho hay Phật đã Niết bàn).

Ajjava (P) Công lý → Justice.

Ajjeyya (P) A dật Đa → See Ajita.

Ajjhāsaya (P) Thâm tâm → See Adhyāśaya (S).

Ajjhattika-āyatana (S) Căn → Inward spheres → (Đối với) trần.

Ajjtasena (S) Vô Năng Thắng Tướng → An Indian monk who came to China and translated Sutras in 713 – 741 → Một nhà sư Ấn dịch kinh sách ở Trung quốc khoảng năm 713-741.

Ajā-cakra (S) Trung khu.

Ajāna (S) Vô trí.

Ajāna (S) Vô trí → Unknowledge → Aāna (P)

Ajāta Kaundinya (S) A nh Kiều trần Như, tôn giả Liễu Bổn Tế → Name of a monk. See Kaundinya → Tên một vị sư.

Ājendriya (S) Thức căn → Aindriya (P).

akaliko (J) Phi thời → Timeless; unconditioned by time or season.

Akaniṣṭha (S) Sắc cứu cánh thiên → Akanittha (P) → A ca ni trá thiên, A cá ni trá → Tên một cõi giới trong Tịnh phạm địa, cõi cuối cùng trong Tứ thiền thiên. Chư thiên cõi này quán xét rốt ráo đến chỗ vi tế các trần.

Akanittha (P) Sắc cứu cánh thiên → Name of a realm. See Akanistha → Tên một cõi giới.

Akanitthadeva (P) Sắc cứu cánh thiên → Name of a realm → Tên một cõi giới.

Akankha sutta (P) → Sutra on Wishes → Name of a sutra. (AN X.71) → Tên một bộ kinh.

Akankheyyasuttam (P) Kinh ước nguyện.

Ākarṣana (S) Câu triệu pháp → Ākarṣanī (P) → Pháp tu mật để phát thiện tâm thoát ba đường ác sanh về cõi lành.

Akaṣa (S) Hột chuỗi → Seed → A bead. The seed that a rosary is made of.

Ākāsa (P) Hư không → Emptiness → Ākāśa (S) → Không gian, Hư không vô vi → The sky space, ether, atmosphere.

Ākāśa sutta (P) → Sutra on Being In the Sky → Name of a sutra. (SN XXXVI.12) → Tên một bộ kinh.

Ākāśā-dhātu (S) Không đại → Emptiness element → See Paca-mahābhūta.

Ākāśagarbha (S) Hư Không Tạng Bồ tát → Name of a Bodhisattva. See Gaganagarbha → Tên một vị Bồ tát.

Ākāśagarbha Bodisattva (S) Hư Không Tạng Bồ tát → Empty Store Bodhi Sattva; Kokuzo Bodhi Sattva (J) → Hư Không Dựng Bồ tát, Hư Không Tạng → Name of a Bodhisattva → Bồ tát của trí huệ, công đức, giúp chu toàn mọi tâm nguyện. Ngự phương Nam.

Ākāśanancayatana (S) Không vô biên xứ thiên → Sphere of boundless space → Ākāsanan-cayatanam (P), Ākāśanantyātana (P) → Không xứ → Name of a realm → Cảnh trời thứ nhất cõi Vô sắc giới, nơi trống không, không bờ cõi.

Ākāsanancayatanam (P) Không vô biên xứ thiên → See Akasananancayatana.

Ākāśanantyātana (S) Không vô biên xứ → See Akasananancayatana.

Ākāśanantyātana-Samādhi (S) Không vô biên xứ định → Vô biên hư không xứ định, Vô biên hư không xứ giải thoát → The meditation subject of the first immaterial jhānacitta → Bậc thiền định của người nhập cảnh trời Không vô biên xứ.

Ākāśasaṁkṛta (S) Hư không vô vi → Lý chân không vô ngại.

Ākāśa-upama (S) Hư không dụ → Thí dụ chỉ các pháp như hư không.

Akasmatkesa (S) Khách trần → Phiền não

Akata (S) Bất tạo tác → Uncreated.

Akchaya (S) Vô tận → Endless.

Akchayamati (S) Vô Tận Ý Bồ Tát → Name of a Bodhisattva. See Aksayamati → Tên một vị Bồ tát.

Akicancayatanam (P) Vô sở hữu xứ thiên → See Akicannayatana.

Akicannayatana (S) Vô sở hữu xứ thiên → Sphere of nothingness → Cảnh Tiên thứ ba trong cõi vô sắc giới (cõi vô sở hữu xứ).

Akicanyāyatana (S) Bất dụng xứ → See Akincannayatana.

Akicanyāyatana-Samādhi (S) Vô sở hữu xứ định → Diệt định → The meditation subject of the third immaterial jhānacitta → Khi vào phép Diệt định thì tâm trí vượt tới cõi vô sắc giới.

Akkhama sutta (P) → Sutra on Not Resilience → Name of a sutra. (AN V.139) → Tên một bộ kinh.

Akkhara (P) Vĩnh cữu → Eternal → Aksara (S) → Từ → (1) Eternal (2) Syllable.

Akkharapadani (P) Từ ngữ → Letters and words.

Akkhaya (P) Bất hoại → Undecaying → See Aksara.

Akkhobbha-buddha (P) Phật A súc bệ, Bất Ðộng Như Lai, Vô Ðộng, Vô Nộ Phật, Vô Sân Nhuế Phật, A Sô Bệ Ða Phật, Ác Khất Sô Tì Dã Phật → Name of a Buddha or Tathāgata. See Akshobhya → Tên một vị Phật hay Như Lai.

Akkodha (P) Bất nghịch → Non-enmity.

Akkosa sutta (P) → Sutra on Insult → Name of a sutra. (SN VII.2) → Tên một bộ kinh.

Akkosa-vatthu (P) → a topic for abuse.

Aklista (S) Vô nhiễm → Bất nhiễm.

Akṛta (S) Bất thụ tạo.

Akṣagarbha sūtra (S) Hư Không Tạng kinh → Name of a sutra → Tên một bộ kinh.

Akṣamālā (S) Tràng hạt → Rosary.

Akṣanirtha (S) Sắc cứu cánh thiên → A sphere of the Pure Brahma realm → Tên một cõi giới trong ngũ tịnh cư thiên hay Tịnh cư thiên.

Akṣapada (S) Túc Mục → Name of a monk → Tên một vị sư. Khai tổ của phái Cổ Nhân Minh.

Akṣara (S) Từ → Syllable → Akkhara (P) → Chữ.

Akṣaya (S) Vĩnh cữu → Akkhaya (P) → Vô tận tạng.

Akṣayamati (S) Vô Tận Ý Bồ tát → Vô tận huệ vô lượng ý Bồ tát → Name of a Bodhisattva who developed an unending mind in the practice of the six endless paramitas → Tên một vị Bồ tát.

Akṣayamati Bodhisattva (S) Vô ý Bồ tát → See Aksayamati.

Akṣobhya (S) Phật A súc bệ → Imperturbable Buddha → mi bskyod pa (T), Akkhobbha-Buddha (P) → Bất động Phật, Vô động Phật, Vô nộ Phật, Vô sân Phật, Đông Phật, A súc Bất động Như lai, Diệu Sắc Thân Như lai, A súc bà Phật → Ngự phương Đông Mạn đà la. Tượng trưng Đại viên cảnh trí. Một trong năm hoá thân của đức Thích ca. Tay trái có hình nắm tay, tay phải đụng mặt đất, da màu vàng kim (Tây tạng: da màu xanh da trời).

Akṣobhya-tathāgatasya-vyūha sūtra (S) A súc Phật quốc Kinh → Kinh A súc, Kinh A súc Phật quốc Sát Chư Bồ tát Học Thành Phẩm, Kinh Đại bảo tích Bất động Như lai Hội → Name of a realm → Tên một cõi giới.

Aku-byodo (J) Đồng nhất giả.

Akuśala (S) ác → Unwholesome → Akuśala (P) → Bất thiện → Unwholesome, unskillful, demerit-orious. See its opposite, kusala → Kusala: Thiện;

Akuśala citta (S) Tâm bất thiện → Unwhole-some consciousness.

Akuśala kamma (P) Nghiệp ác → Bad deed.

Akuśala mahā-bhumika dhāraṇī (S) Đại bất thiện địa pháp.

Akuśala-karma (S) ác nghiệp.

Akuśalamūla (S) Bất thiện căn → Unwholesome root.

Alabdha (S) Bất khả đắc → Unattainable → Alābha (P).

Alābha (P) Bất khả đắc → See Alabdha.

Alaggadupamasutttam (P) Kinh ví dụ con rắn.

Alakkhaṇa (P) Vô tướng trạng → See Alakṣaṇa.

Alakṣaṇa (S) Vô tướng trạng → Without characteristics → Alakkhaṇa (P).

Alala (S) A la la địa ngục → Apapa → A bà bà địa ngục → See narakanitaya.

Alamana-vedaniyata (S) Sở duyên thọ.

Alamba (S) Lam bà → Một trong Thập ngũ quỷ thần thường não loạn trẻ em.

Ālambana (S) Phan duyên → Ālambana (P), Ārammaṇa (P) → Sở duyên, Năng duyên, Phan duyên → Tâm không tự khởi lên, cần có cảnh sở đối rồi nương vịn vào đó mà khởi.

Ālambana pratyaya (S) Sở duyên duyên.

Alambanaparīkśā-śāstra (S) Quán sở duyên duyên luận → Name of a work of commentary → Tên một bộ luận.

Ālambanaprtyaya-dhyāna-śāstra (S) Quán sở duyên duyên luận → Name of a work of commentary written by Dignaga → Tên một bộ luận do ngài Trần Na biên soạn.

Ālambanavigata (S) Viễn ly sở duyên.

Alaṁkāraśurā (S) Tịnh chiếu minh Tam muội.

Alapuṇya (S) Bạc phước.

Ālāra-Kālāma (P) Uất đà ca la la → See Ārāḍa-Kālāma.

Alārāma Kālāma (P) Uất đà ca la la → Arāda-Kālāma (S) → A lam, A la la, A la ra ca lam → A sage under whom Shakyamuni studied meditation the first time after leaving home, from who he could attain Akincanncayatanam → Tên vị đạo sĩ, thầy dạy thứ nhất của đức Phật, tu đạt đến cảnh giới Vô sở hữu xứ thiên.

Alavaka sutta (P) → To the Alavaka Yakkha → Name of a sutra. (SN X.12) → Tên một bộ kinh.

Alavika sutta (P) → Name of a sutra. (SN V.1) → Tên một bộ kinh.

Ālaya (S) A lại da thức → Alaya consciousness → Ālaya-viāna (P, S), kūn shi nam she (T) → Hàm tàng thức, Tàng thức, Bản thức, Chấp trì thức, Chủng tử thức, dị thục thức, đệ bát thức, đệ nhất thức, hiện thức, sở tri y, trạch thức, Vô cấu thức, Vô một thức, A lị da thức, Tạng, Tàng → ‘Storage’; An abbreviation of Alaya-vijanana. The name of the eighth consciousness which stores all the potentials and is attached to with a false concept of ‘ego’ by the seventh consciousness; this is the base of one’s physical existence and environmental manifestations. According to the Chittamatra or Yogacara school this is the eighth consciousness and is often called the ground consciousness or store-house consciousness → Thức thứ tám của con người nơi tàng trữ nghiệp báo. Con người có 8 thức: nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý, mạt na thức, a lại da thức. Nơi tàng chứa tất cả chủng tử thiện, ác, vô ký, do thức thứ sáu lãnh đạo, năm thức trước (nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân) tạo tác.

Ālaya consciousness A lại da thức → See Ālaya.

Ālaya-vijāna (S) A lại da thức → The part of the subconscious that, in response to causes and conditions, sends pieces of illusion from the manas to the five senses and thought. This forms a cycle, that is endless, of delusion. Usually rendered ‘storehouse consciousness’. In Yogacara philosophy, this is the underlying stratum of existence that is ‘perfumed’ by volitional actions and thus ‘stores’ the moraleffects of kamma. Note that it is regarded as a conditioned phenomenon, not as a ‘soul’ in the sense of Western religion. The theory is most fully elaborated by Vasubandhu in Vijñaptimātratātriṃsikā and by Dharmapala in Vijñaptimātratā-siddhi-śāstra. The doctrine of alayavijñāna greatly influenced Chinese Buddhism and sects derived from it (e.g. Zen).

Ālaya viāṇa (P) A lại da thức → See Ālaya Vijāna.

Aliyavasani sūtra (S) Kinh Thánh Chủng → Name of a sutra → Tên một bộ kinh.

All offense-obstacles Tất cả tội chướng.

All-embracing mind → Tâm phổ độ → Amida’s Mind which embraces all living beings and seeks to emancipate them from


Bạn có thể dùng phím mũi tên để lùi/sang chương. Các phím WASD cũng có chức năng tương tự như các phím mũi tên.
Flag Counter