Tiếng Việt

Trang nhà Quảng Đức

   Tiếng Anh 

qd.jpg (8936 bytes)

Giới Luật


...... ... .

 

VIỆN NGHIÊN CỨU PHẬT HỌC VIỆT NAM

 

LUẬT TỨ PHẦN

四分律

 

HT THÍCH ĐỖNG MINH Việt dịch

THÍCH NGUYÊN CHỨNG - THÍCH ĐỨC THẮNG

Hiệu chính và chú thích

---o0o---

 

Mục Lục

 

Tổng mục lục

Biểu đồ đối chiếu

 

Quyển thứ nhất

 

 

Hạ tải trọn bộ:
Quyển 01> 02> 03 > 04 > 05 > 06 > 07 > 08 >09

 

 

 

Lời giới thiệu

Tự Ngôn

Chương i Ba-la-di

I. Bất tịnh hạnh

II. Bất dữ thủ 

III. Đoạn nhân mạng

IV. Đại vọng ngư

Chương ii Tăng Tàn

I. Cố ý tiết tinh

II. Xúc chạm nữ nhân

III. Nói lời thô tục

IV. Yêu sách cúng dường

V. Mai mối

VI. Lập thất nhỏ

VII. Cất chùa lớn

VII. Vô căn báng

IX. Giá căn báng

X. Phá tăng

XI. Tùy thuận phá Tăng

XII. Ô tha gia

XIII. Ác tánh bất thọ nhân ngữ

Chương iii Bất định

I. Giới thứ nhất

II. Giới thứ hai

Chương iv Ni-tát-kỳ Ba-dật-đê

I. Súc trường y 

II. Ngủ lìa y 

III. Chờ y một tháng

IV. Nhận y phi thân lý ni

V. Nhờ phi thân lý ni giặt y cu

VI. Xin y nơi nhà phi thân lý

VII. Nhận y quá phần

Viii. Khuyên cư sĩ tăng giá y

IX. Khuyên hai nhà tăng giá y

X. Yêu sách giá y quá hạn

XI. Ngọa cụ bằng tơ tằm

XII. Ngọa cụ toàn đen

XIII. Ngọa cụ quá phần

XIV. Ngọa cụ dưới sáu năm

XV. Tọa cụ không hoại sắc

XVI. Quảy lông dê

XVII. Nhờ chải lông dê

XVIII. Cầm giữ vàng bạc

XIX. Kinh doanh tài bảo

XX. Buôn bán

XXI. Chứa bát dư

XXII. Đổi bát mới

XXIII. Xin chỉ sợi 

XXIV. Chỉ dẫn thợ dệt

XXV. Đoạt lại y

XXVI. Thuốc bảy ngày

XXVII. Y tắm mưa

XXVIII. Y cấp thí

XXIX. A-lan-nhã gặp nạn lìa y

XXX. Xoay Tăng vật về mình

MỤC LỤC

 

Quyển thứ hai

 

Chương v Ba-dật-đề 5

I. Cố ý vọng ngữ 5

II. Mắng nhiếc 9

III. Nói ly gián 16

IV. Ngủ chung buồng người nữ 22

V. Ngủ chung buồng với người chưa thọ cụ túc 27

VI. Đọc kinh chung 31

VII. Nói thô tội 34

VIII. Nói pháp thượng nhân 36

IX. Thuyết pháp quá năm lời 38

X. Đào phá đất 43

XI. Phá hoại thực vật 46

XII. Nói quanh 49

XIII. Nói xấu Tăng sai 54

XIV. Trải toạ cụ Tăng không cất 58

XV. Trải ngọa cụ trong phòng Tăng 62

XVI. Chen lấn chỗ ngủ 65

XVII. Đuổi tỳ kheo ra ngoài 68

XVIII. Ghế ngồi không vững 71

XIX. Dùng nước có trùng 73

XX. Cất nhà lớn 75

XXI. Giáo giới ni không được Tăng sai 77

XXII. Giáo thọ ni sau mặt trời lặn 88

XXIII. Giáo thọ ni vì lợi dưỡng 90

XXIV. Cho y cho tỳ-kheo-ni 92

XXV. May y cho tỳ-kheo-ni 95

XXVI. Ngồi với tỳ-kheo-ni ở chỗ khuất 98

XXVII. Hẹn đi chung đường với tỳ-kheo-ni 101

XXVIII. Đi chung thuyền với tỳ-kheo-ni 104

XXIX.Thức ăn do tỳ-kheo-ni khuyến hóa 107

XXX. Đi chung đường với người nữ 112

XXXI. Lữ quán một bữa ăn 116

XXXII. Triển chuyển thực 118

XXXIII. Biệt chúng thực 129

XXXIV. Nhận quá ba bát 138

XXXV. Dư thực pháp 144

XXXVI. Mời người túc thực 152

XXXVII. Phi thời thực 155

XXXVIII. Thức ăn cách đêm 158

XXXIX. Bỏ vào miệng vật không được cho 161

XL. Yêu sách mỹ thực 164

XLI. Yêu sách mỹ thực 167

XLII. Trước sau bữa ăn đi đến nhà khác không báo 170

XLIII. Ngồi trong nhà đang có ăn 176

XLIV. Ngồi với người nữ ở chỗ khuất 179

XLV. Ngồi một mình với người nữ tại chỗ trống 182

XLVI. Đuổi đi không cho thức ăn 184

XLVII. Thuốc bốn tháng 187

XLVIII. Xem quân trận 193

XLIX. Ngủ lại trong quân 196

L. Xem quân đội chiến đấu 197

LI. Uống rượu 200

LII. Đùa giỡn trong nước 205

LIII. Thọc cù nôn 208

LIV. Bất kính 209

LV. Dọa nhát tỳ-kheo 211

LVI. Nửa tháng tắm 215

LVII. Đốt lửa 219

LVIII. Giấu vật dụng của tỳ-kheo 222

LIX. Tự tiện dùng y không hỏi chủ 224

LX. Hoại sắc y mới 226

LXI. Đoạn sinh mạng 228

LXII. Uống nước có trùng 230

LXIII. Cố gieo nghi hối 232

LXIV. Che giấu thô tội 237

LXV. Truyền cụ túc cho người chưa đủ hai mươi tuổi 239

LXVI. Khơi lại tránh sự 247

LXVII. Đi chung với cướp 250

LXVIII. Kiên trì ác kiến 253

LXIX. Hỗ trợ tỳ-kheo bị xả trí 259

LXX. Bao che sa-di bị đuổi 263

LXXI. Không chịu học giới 269

LXXII. Khinh chê học giới 271

LXXIII. Vô tri học giới 273

LXXIV. Phủ nhận yết-ma 276

LXXV. Không dữ dục 278

LXXVI. Dữ dục rồi hối 281

LXXVII. Nghe lén đấu tranh 283

LXXVIII. Sân đánh tỳ-kheo 285

LXXIX. Nhá đánh tỳ-kheo 287

LXXX. Vu khống tăng tàn 289

LXXXI. Thâm nhập vương cung 291

LXXXII. Cầm nắm bảo vật 300

LXXXIII. Phi thời vào xóm 307

LXXXIV. Giường cao quá lượng 309

LXXXV. Đệm bông 311

LXXXVI. Ống đựng kim 313

LXXXVII. Ni-sư-đàn quá lượng 315

LXXXVIII. Phú sang y 318

LXXXIX. Áo tắm mưa 320

XC. Lượng y như lai 322

Chương Vi Đề-xá-ni 325

I. Nhận thức ăn phi thân lý ni nơi tục gia 325

II. Thọ thực do ni chỉ dẫn 329

III. Thọ thực từ học gia 331

IV. Thọ thực ngoài trú xứ a-lan-nhã 335

Chương vii. Thức-xoa-ca-la-ni 339

Chương viii Bảy diệt tránh 419

 

Quyển thứ ba

Chương i Ba-la-di 7

A - Thông giới 7

I. Bất tịnh hạnh* 7

II. Bất dữ thủ* 11

III. Đoạn nhân mạng* 11

IV. Đại vọng ngữ* 12

B - Bất cộng giới 12

V. Ma xúc 12

VI. Bát sự 19

VII. Phú tàng trọng tội 22

VIII. Tuỳ thuận bị xử 26

Chương ii Tăng-già-bà-thi-sa 33

I. Mai mối* 33

II. Vô căn báng* 33

III. Giả căn báng* 34

IV. Tố tụng 34

V. Độ nữ tặc 38

VI. Tự ý giải tội 42

VII. Độc hành 44

VIII. Nhận của nam nhiễm tâm 48

IX. Tán trợ ni khất thực bất chính 52

X. Phá hòa hiệp tăng* 54

XI.Tùy thuận phá tăng* 55

XII. Ô tha gia* 56

XIII. Ác tánh bất thọ gián ngữ* 57

XIV. Tương thân tương trợ ác hành 57

XV. Tán trợ ác hành 62

XVI. Dọa bỏ đạo 67

XVII. Vu tăng thiên vị 71

Chương iii Ni-tát-kỳ ba-dật-đề 75

A - Thông giới 75

Điều 1 75

Điều 2 75

Điều 3 75

Điều 4 76

Điều 5 76

Điều 6 76

Điều 7 76

Điều 8 77

Điều 9 78

Điều 10 78

Điều 11 78

Điều 12 78

Điều 13 78

Điều 14 78

Điều 15 79

Điều 16 79

Điều 18 79

B - Bất cộng giới 79

Điều 19. Cần vật này lại đòi vật kia 79

Điều 20. Lạm dụng vật Tăng 82

Điều 21. Lạm dụng vật tự mình xin cho Tăng 86

Điều 22. Lạm dụng vật dụng đàn-việt 89

Điều 23. Lạm dụng vật đàn việt cúng cho Tăng 92

Điều 24. Chứa bát dư 94

Điều 25. Đồ dùng có màu sắc 96

Điều 26. Hứa cho tỳ-kheo-ni y bệnh 98

Điều 27. Y phi thời 101

Điều 28. Đổi y rồi đoạt lại 102

Điều 29. Xin y nặng 104

Điều 30. Xin y nhẹ 107

Chương iv Ba-dật-đề 111

A - Thông giới 111

Điều 1 111

Điều 2 111

Điều 3 111

Điều 4 111

Điều 5 111

Điều 6 112

Điều 7 112

Điều 8 112

Điều 9 112

Điều 10 112

Điều 11 112

Điều 12 113

Điều 13 113

Điều 14 113

Điều 15 113

Điều 16 113

Điều 17 113

Điều 18 114

Điều 19 114

Điều 20 114

Điều 21 114

Điều 22 114

Điều 23 114

Điều 24 115

Điều 25 115

Điều 26 115

Điều 27 115

Điều 28 115

Điều29 115

Điều 30 116

Điều 31 116

Điều 32 116

Điều 33 116

Điều 34 116

Điều 35 116

Điều 36 117

Điều 37 117

Điều 38 117

Điều 39 117

Điều 40 117

Điều 41 117

Điều 42 117

Điều 43 118

Điều 44 118

Điều 45 118

Điều 46 118

Điều 47 118

Điều 48 119

Điều 49 119

Điều 50 119

Điều 51 119

Điều 52 119

Điều 53 120

Điều 54 120

Điều 55 120

Điều 56 121

Điều 57 121

Điều 58 121

Điều 59 121

Điều 60 122

Điều 61 122

Điều 62 122

Điều 63 122

Điều 64 122

Điều 65 122

Điều 66 122

Điều 67 123

Điều 68 123

Điều 69 123

B - Bất cộng giới 123

Điều 70. Ăn tỏi 123

Điều 71. Cạo lông ba chỗ 127

Điều 72. Tẩy tịnh quá phần 128

Điều 73. Hồ giao 130

Điều 74. Cùng vỗ 132

Điều 75. Hầu quạt nước tỳ-kheo đang ăn 134

Điều 76. Xin ngũ cốc sống 136

Điều 77. Đại tiểu tiện trên cỏ tươi 137

Điều 78. Đổ đại tiểu tiện ngoài tường 139

Điều 79. Đi xem nghe kỹ nhạc 141

Điều 80. Nói chuyện với nam chỗ khuất 143

Điều 81. Đi với người nam vào chỗ khuất 144

Điều 82. Thì thầm với nam mà không đồng bạn 146

Điều 83. Đi không nói với chủ nhà 148

Điều 84. Ngồi trên giường không hỏi chủ nhà 150

Điều 85. Tự tiện trải chỗ ngồi nghỉ không hỏi chủ 152

Điều 86. Cùng người nam trong nhà tối 153

Điều 87. Thuật lời nghe không rõ 155

Điều 88. Thề thốt 157

Điều 89. Đấm ngực khóc 159

Điều 90. Hai người nằm chung giường 160

Điều 91. Chung nệm chăn 162

Điều 92. Cố ý gây phiền 164

Điều 93. Không chăm sóc ni sống chung bệnh 166

Điều 94. Đuổi ni an cư ra khỏi phòng 167

Điều 95. Du hành suốt bốn mùa 169

Điều 96. An cư xong không đi 171

Điều 97. Du hành nơi biên giới mất an ninh 173

Điều 98. Du hành trong quốc giới không an ninh 174

Điều 99. Thân cận cư sĩ 176

Điều 100. Du lãm cung Vua 180

Điều 101. Lộ hình tắm sông 182

Điều 102. Y tắm quá lượng 183

Điều 103. May y quá năm ngày 185

Điều 104. Quá năm ngày không xem tăng-già-lê 187

Điều 105. Cản trở cúng y cho Tăng 189

Điều 106. Lấy y của người khác mặc 190

Điều 107. Cho bạch y, ngoại đạo y sa-môn 192

Điều 108. Ngăn Tăng chia y 193

Điều 109. Mong Tăng không xuất y ca-thi-na 195

Điều 110. Ngăn Tăng xuất y ca-thi-na 197

Điều 111. Không vì người dập tắt tránh sự 198

Điều 112. Cho bạch y ngoại đạo thức ăn 200

Điều 113. Làm người sai khiến cho bạch y 202

Điều 114. Tự tay quay sợi 203

Điều 115. Ngồi nằm trên giường bạch y 205

Điều 116. Tá túc không từ biệt chủ 207

Điều 117. Học chú thuật thế tục 208

Điều 118. Dạy người chú thuật 210

Điều 119. Độ người nữ đang có thai 210

Điều 120. Độ phụ nữ đang cho con bú 212

Điều 121. Độ đồng nữ chưa đủ hai mươi 214

Điều 122. Độ đồng nữ không có hai năm học giới 219

Điều 123. Độ sa-di-ni không cho sáu pháp 220

Điều 124. Truyền cụ túc Tăng chưa thuận 222

Điều 125. Thập nhị tằng giá 233

Điều 126. Độ nữ tằng giá không bạch Tăng 235

Điều 127. Cho người như vậy thọ cụ túc 237

Điều 128. Độ đệ tử không dạy học giới 240

Điều129. Không có hai năm theo Hòa thượng ni 242

Điều 130. Độ học pháp ni không bạch Tăng 244

Điều 131. Chưa đủ 12 hạ mà độ người 246

Điều 132. Tăng chưa cho phép mà độ người 248

Điều 133. Chê Tăng có thiên vị 249

Điều 134. Độ người cha mẹ, phu chủ không đồng ý 251

Điều 135. Độ nữ đang mê luyến người nam 253

Điều 136 Sau hai năm học giới không trao cụ túc 255

Điều 137. Nhận y mà không trao giới cụ túc 256

Điều 138. Một năm độ hai người 258

Điều 139. Cách đêm Chánh pháp yết-ma 260

Điều 140. Không đến nhận giáo thọ 261

Điều 141. Nửa tháng không cầu Tăng giáo thọ 262

Điều 142. Tự tứ trước hai bộ Tăng 266

Điều 143. An cư nơi không có tỳ-kheo 269

Điều 144. Đột nhập chùa tỳ kheo 270

Điều 145. Mạ lị tỳ-kheo 273

Điều 146. Mạ lị ni chúng 274

Điều 147. Nhờ đàn ông mổ nặn nhọt 275

Điều 148. Bội ước thỉnh thực 277

Điều 149. Tật đố về gia đình 279

Điều 150. Thoa bột hương 280

Điều 151. Xức dầu vừng (mè) 282

Điều 152. Sai tỳ-kheo-ni xoa bóp 283

Điều 153. Sai thức-xoa-ma-na xoa bóp 284

Điều 154. Sai sa-di-ni xoa bóp 285

Điều 155. Sai phụ nữ bạch y xoa bóp 286

Điều 156. Mặc váy lót 288

Điều 157. Chứa đồ trang sức 289

Điều 158. Mang dép, cầm dù 291

Điều 159. Ngồi xe cộ đi đường 293

Điều 160. Vào thôn không mặc tăng-kỳ-chi 295

Điều 161. Xẩm tối đến nhà cư sĩ 296

Điều 162. Mở cửa Tăng-già-lam đi ra lúc xẩm tối 298

Điều 163. Mở cửa Tăng-già-lam đi ra lúc mặt trời lặn 299

Điều 164. Không tiền hậu an cư 301

Điều 165. Trao cụ túc người nữ bịnh nhị đạo 302

Điều 166. Trao cụ túc người hai hình 304

Điều 167. Thọ cụ túc người hai đường hiệp lại 306

Điều 168. Trao cụ túc cho người mắc nợ 307

Điều 169. Học kỹ thuật của thế tục tà mạng 309

Điều170. Dạy bạch y chú thuật của thế tục 310

Điều 171. Bị đuổi mà không đi 312

Điều 172. Hỏi nghĩa tỳ-kheo không xin phép 313

Điều 173. Gây phiền phức kẻ ở trước người đến sau 315

Điều 174. Xây tháp trong Tăng-già-lam có tỳ-kheo 317

Điều 175. Không lễ bái tỳ-kheo mới thọ giới 318

Điều 176. Đi uốn éo làm duyên 320

Điều 177. Trang điểm hương thơm 321

Điều 178. Sai nữ ngoại đạo xoa hương 323

Chương v Ba-la-đề đề-xá-ni 325

Điều 1 325

Điều 2 – Điều 8 327

 

Quyển thứ tư

Chương i Thọ giới 7

I. Thích thị thế phổ 7

II. Truyện đức thích tôn 9

1. Xuất gia và thành đạo 9

i. Vương tử họ Thích 9

ii. Xuất gia tầm đạo 10

iii. Sáu năm khổ hạnh 17

iv. Thành Đẳng chánh giác 18

v. Hai người khách thương 21

vi. Nhân duyên quá khứ 24

vii. Hai quy y 38

viii. Long vương Mục-chân-lân-đà 40

ix. Phạm thiên khuyến thỉnh 41

2. Sơ chuyển Pháp luân 47

i. Trung đạo 47

ii. Chuyển Pháp luân kinh 50

iii. Vô ngã tướng kinh 55

3. Da-xá 57

i. Thiện lai Tỳ-kheo 57

ii. Ba quy y 59

iii. Những người bạn 62

4. Long vương Y-la-bát-la 65

III. Tăng pháp thọ giới 75

1. Sơ chế Pháp 75

i. Tam ngữ đắc giới 75

ii. Bạt-đà-la-bạt-đề 76

iii. Uất-tì-la Ca-diếp 78

iv. Ba thị đạo 95

v. Vua Bình-sa 97

vi. Xá-lợi-phất và Mục-kiền-liên 103

2. Hòa thượng pháp 108

i. Hoà thượng truyền giới 108

ii. Tuổi hạ của Hoà thượng 110

iii. Phận sự của Hoà thượng 114

iv. Phận sự của đệ tử 115

v. A-xà-lê 123

vi. Y chỉ và dứt y chỉ 127

viii. Phẩm chất Hoà thượng 136

ix. Ngoại đạo xuất gia 138

x. Các già nạn (1) 142

xi. Dữ học giới 149

xi. Sa-di xuất gia 152

3. Nhân và sự như pháp 159

i. Kết và giải tiểu giới 159

ii. Hòa thượng như pháp 160

iii. Truyền tứ y 161

iv. Các già nạn (2) 162

v. Các liên hệ già nạn 170

4. Pháp thức truyền thọ cụ túc 176

i. Giáo thọ giới tử 176

ii. Giới tử bạch Tăng 178

iii. Bạch tứ yết-ma 179

v. Truyền pháp tứ khí và tứ y 180

a. Tứ khí 180

b. Tứ y 182

vi. Giáo giới và đắc giới 183

Chương ii Thuyết giới 187

I. Pháp thức thuyết giới 187

1. Bố-tát 187

2. Thuyết pháp 189

3. Ba-la-đề-mộc-xoa 191

4. Lịch pháp 194

II. Kết giới 197

1. Giới trường 197

2. Đại giới cộng trú 201

3. Thất y giới 204

4. Đại giới liên kết 206

5. Tiểu giới 208

III. Tập tăng 210

1. Bạch Tăng 210

2. Dữ dục 212

3. Thuyết giới 216

4. Sám hối 230

5. Hạn kỳ 237

6. Phá yết-ma 240

7. Chuyển trú xứ 245

8. Hòa hiệp thuyết giới 247

Chương iii An cư 251

1. Kết giới an cư 251

2. Phân phòng xá 253

3. Phân ngọa cụ 256

4. Tiền hậu an cư 259

5. Trú xứ an cư 260

7. Xuất giới 263

8. Phá hạ 268

9. Ước định an cư 272

Chương iv Tự tứ 277

1. Á pháp 277

2. Cầu thính 279

3. Pháp thức tự tứ 280

4. Chúc thọ tự tứ 287

5. Phá tự tứ 289

6. Già tự tứ 291

7. Hạn kỳ tự tứ 296

8. Khách tự tứ 301

Chương v Da thuộc 309

I. Nhân duyên thủ-lung-na 309

1. Hai bàn chân 309

2. Giây đàn căng 314

3. Sáu tín giải 316

II. Nhân duyên ức nhĩ 319

1. Tăng-già biên địa 319

2. Những quy định về da thuộc 324

i. Quy định chung về dép 324

ii. Các loại da 325

iii. Các vật dụng bằng da 328

Chương vi y 343

I. Y phấn tảo 343

II. Kỳ-bà đồng tử 350

1. Kỹ nữ thành Vương xá 350

2. Học thuốc 352

3. Chữa bệnh 354

III. Đàn việt thí y 370

1. Kỳ-bà thỉnh nguyện 370

2. Các loại y quý 371

3. Nhận và chia 372

4. Y cát tiệt 372

5. Kỹ nữ thành Tỳ-da-ly 376

6. Ba y 381

7. Pháp thức phân vật 390

8. Tăng vật 393

9. Tỳ-lưu-ly 399

10. Thân hậu 402

11. Di vật của Tỳ-kheo 404

12. Tạp sự 410

 

Quyển thứ năm

Chương vii Thuốc 5

1. Các loại thuốc 5

2. Các loại thịt 15

3. Tịnh trù 29

4. Tịnh nhục 30

5. Tám thứ nước 38

6. Tịnh địa 45

7. Tịnh quả 47

8. Nấu cháo 50

9. Tám sự cho phép 52

10. Tịnh vật linh tinh 55

11. Dùng thuốc 57

Chương viii Y ca-thi-na 63

1. Năm công đức 63

2. Y như pháp 65

3. Thọ y 66

4. Xuất y 69

Chương ix Câu-thiểm-di 73

1. Tránh sự phát khởi 73

2. Biệt bộ yết-ma 74

3. Hoà giải 76

4. Trường Sanh vương 78

5. Tăng hoà hợp 91

6. Giải yết-ma 94

Chương x Chiêm-ba 101

1. Cử tội phi pháp 101

2. Túc số yết-ma 104

3. Túc số Tăng 107

4. Yết-ma bất thành 107

5. Ngăn yết-ma 116

Chương xi Khiển trách 121

1. Khiển trách 121

2. Tẫn xuất 128

3. Y chỉ 132

4. Hạ ý 136

5. Xả trí 144

Chương xii Người 157

1. Phú tàng 157

2. Không phú tàng 164

3. Tổng hợp tăng tàn 167

Chương xiii Phú tàng 189

Chương xiv Già yết-ma 199

1. Cầu thính 199

2. Già thuyết giới 200

3. Mười như pháp già 203

4. Tỳ-kheo cử tội 206

5. Pháp thức già 207

6. Cáo tội 208

7. Tỳ-kheo ngăn 210

Chương xv Phá tăng 215

1. Đề-bà-đạt-đa 215

2. Truyện Thiện Hành 221

3. Ưu-ba-ly hỏi 234

Chương xvi Diệt tránh 237

I. Bảy diệt tránh 237

1. Hiện tiền tỳ-ni 237

2. Ức niệm tỳ-ni 238

3. Bất si tỳ-ni 240

4. Tự ngôn trị 242

5. Đa nhân ngữ 244

6. Tội xứ sở 244

7. Như thảo phú địa 246

II. Bốn tránh sự 246

III. Tránh sự diệt 253

1. Nguyên tắc hiện tiền 253

2. Diệt ngôn tránh 255

3. Diệt mích tránh 268

4. Diệt phạm tránh 273

5. Diệt sự tránh 277

6. Ưu-ba-ly hỏi 277

Chương xvii Tỳ-kheo-ni 281

I. Kiều-đàm-di 281

II. Ni thọ giới 287

1. Sa-di-ni 287

2. Thức-xoa-ma-na 289

3. Thọ cụ túc 292

III. Ni thường hành 304

Chương xviii Pháp 325

1. Khách tỳ-kheo 325

2. Cựu tỳ-kheo 330

3. Vệ sinh 331

4. Khất thực 335

5. A-lan-nhã 339

6. Ẩm thực 345

7. Nhuộm y 349

 

Quyển thứ sáu

Chương I Phòng xá 7

1. Ca-lan-đà Trúc viên 7

2. Tinh xá 8

3. Giường nằm 11

4. Chăn màn 13

5. Sảnh đường 15

6. Cấp Cô Độc 17

7. Thứ bậc Tăng trong già-lam 23

8. Trú trì 27

9. Phòng ốc 28

10. Tường rào chùa 30

11. Nhà tắm 33

12. Dùng nước 34

13. Đất trống 35

14. Lò sưởi 36

15. Thọ nhận phi pháp 38

16. Tứ phương Tăng vật 40

17. Tỳ-kheo Tri sự 42

18. Chia cháo 46

Chương II Tạp sự 49

1. Bát 49

2. Dao 49

3. Râu-tóc-móng 50

4. Trang sức 53

5. Thần biến thị đạo 54

6. Thiên bức luân 71

7. Các loại bát cấm 77

8. Xông bát - Nung bát 82

9. Trì bát 83

10. Tịnh quả 87

11. Câu-chấp 88

12. Khâu y 88

13. Vá bát 90

14. Lấy lửa 91

15. Lọc nước 91

16. Ăn ngủ chung 92

17. Chuyển thể Phật ngôn 95

18. Sinh nghi 96

19. Dù - gậy - quạt - phất trần 98

20. Chỗ ngồi 101

21. Tỏi 102

22. Khuân vác 102

23. Tháp Thanh văn 103

24. Cạo tóc 106

25. Tháp Phật 107

26. Nhà tắm 114

27. Úp bát 114

28. Yết-ma trì gậy 120

29. Mặc nhiên 122

30. Chúc lành - Thề thốt 122

31. Dây nịt 123

32. Gốm 124

33. Chú thuật 125

34. Răng-lưỡi-tai 125

35. Nuôi cầm thú 127

36. Ưu-đà-diên 128

Chương III ngũ bách kết tập 151

I. Duyên khởi 151

II. A-nan 155

III. Tập tăng 157

IV. Tập luật tạng 161

V. Tập kinh tạng 164

VI. Phú-lâu-na 166

Chương IV Thất bách kết tập 169

I. Duyên khởi 169

II. Li-bà-đa 173

III. Vận động 178

IV. Các thượng tọa 180

III. Tập tăng 182

IV. Bình nghị 183

Chương V Điều bộ 187

A. Ba-la-di 187

I. bất tịnh hạnh 187

1. Ưu-ba-ly thỉnh vấn 187

2. Cộng súc sanh 189

3. Dữ học giới 190

4. Phi đạo 193

5. Cưỡng dâm 193

II. Bất dữ thủ 205

1. Ưu-ba-ly thỉnh vấn 205

2. Vật gia dụng 207

3. Y phục 208

4. Trốn thuế 210

5. Trộm tổ chức 210

6. Sở hữu tụ lạc 211

7. Trộm kinh 211

8. Đồng lõa 211

9. Trộm nhầm 212

10. Di chuyển vật 214

11. Nguồn nước 216

12. Chiếm dụng 217

13. Hoa quả 218

14. Xe - thuyền 219

15. Vật từ thú vật 220

16. Giải phóng súc vật 221

17. Vật dụng của tỳ-kheo 222

18. Phần của người khác 224

19. Cầm nhầm 225

20. Vật vô chủ 227

21. Mượn tiếng lấy 230

22. Bắt cóc trẻ 231

23. Nhận di chúc 232

III. Đoạn nhân mạng 234

1. Ưu-ba-ly thỉnh hỏi 234

2. Khuyến khích chết 235

3. Phương tiện giết 235

4. Phá thai 238

5. Cho bệnh chết sớm 240

6. Sai bảo giết 242

7. Ngộ sát và cố sát 243

IV. Đại vọng ngữ 251

1. Ưu-ba-ly thỉnh vấn 251

2. Tự xưng 253

3. Tự ám chỉ 254

4. Tự hiện tướng 254

5. Mục-liên tự thuyết 256

B. Tăng-già-bà-thi-sa 265

I. Lộng âm 265

II. Xúc nữ 268

III. Thô ác ngữ 274

IV. Sách cúng dường 282

V. Môi giới 284

VI. Vô căn ba-la-di 290

Chương VI Tỳ-ni tăng nhất 293

I. Một pháp 295

II. Hai pháp 296

III. Ba pháp 315

IV. Bốn pháp 339

V. Năm pháp 356

VI. Sáu pháp 386

VI. Bảy pháp 387

VIII. Tám pháp 389

IX. Chín pháp 398

X. Mười pháp 399

XI. Mười một pháp và trên 404

 

 

 

 

Hạ tải trọn bộ:
Quyển 01> 02> 03 > 04 > 05 > 06 > 07 > 08 >09

 

 

 

 

(Chân thành cảm ơn Thầy Tâm Nhãn, chùa Long Sơn Khánh Hòa

đã gởi tặng bản điện tử tập sách này.

Thích Nguyên Tạng 6/2007)

 

 

--- o0o ---

Trình bày: Nhị Tường

Cập nhật ngày 01-6-2007

 

Webmaster:quangduc@quangduc.com

Trở về Trang Giới Luật

Đầu trang

 

Biên tập nội dung: Tỳ kheo Thích Nguyên Tạng
Xin gởi bài mới và ý kiến đóng góp đến ban biên tập qua địa chỉ:
quangduc@tpg.com.au