Trang tiếng Việt

 Trang Nhà Quảng Đức

Trang tiếng Anh

Mật Tông


...... ... .

 

MẬT TẠNG

PHẬT GIÁO VIỆT NAM

TẬP II

Ban phiên dịch:

Thích Viên Đức, Thích Thiền Tâm

Thích Quảng Trí, Thích Thông Đức

Cư sĩ Huỳnh Thanh, Như Pháp Quân

---o0o---

MẬT TẠNG VIỆT NAM SỐ 20

KINH KIM CƯƠNG ĐỈNH

PHÁP TU HÀNH CỦA NHƯ LAI QUÁN TỰ TẠI VƯƠNG

Mật Tạng Bộ 2 . No.931 ( Tr. 72 _ Tr. 75 )

 

Chùa Đại Hưng Thiện,Tam Tạng Sa Môn Đại Quảng  Trí  Bất Không phụng chiếu dịch Phạn ra Hán văn.

Việt dịch : Huyền Thanh

        

         Nay Ta y theo Kinh Kim Cang Đảnh diễn nói Pháp Yếu của Kim Cang Liên Hoa Đạt Ma. Trước hết, nên vào Quán Đảnh Tam Muội Gia Man Trà La, phát Tâm Đại Bồ Đề, buông xả: Thân mệnh, tiền của, tất cả lợi ích và dũng mãnh tinh tấn, tùy niệm tương ứng Từ-Bi-Hỷ-Xả không có gián đoạn. Người như vậy mới nên tu tập. Pháp của nhóm Man Trà La, họa Tượng… đều như Kinh khác đã nói.             

         Phàm vào Tịnh Xá , lúc muốn niệm tụng. Trước tiên để 5 Luân sát đất, đảnh lễ Bổn Tôn Như Lai Quán Tự Tại Vương. Tiếp lễ Bắc Phương Như Lai Bất Không Thành Tựu cho đến Vô Động, Bảo Sanh, Như Lai Biến Chiếu thảy đều y theo Pháp. Chí thành kính lễ: Quỳ 2 gối, chắp  tay Liên Hoa Hợp Chưởng , sám hối báo đền tất cả lỗi của ba nghiệp.

             Con từ vô lượng kiếp             Đắm chìm biển sanh tử            

             Nay đem tâm thanh tịnh        Phát lộ xin sám hối

             Như chư Phật quá khứ           Nay con cũng như vậy

             Nguyện con và chúng sanh   Tất cả đều thanh tịnh

         Mật Ngôn là:

        - Án, cấp-phộc bà phộc, truật đà. Tát phộc đạt ma cấp-phộc bà phộc, truật độ hám.

          (OM- SVÀBHAVA ‘SUDDHA SARVA DHARMA SVÀBHAVA  ‘SUDDHA HAM )         

            Quá khứ ba đời Phật              Bồ Tát và chúng sanh

            Đã gom chứa căn lành           Chắp tay tùy hỷ hết

         Tiếp nên quỳ gối phải sát đất, chắp tay giữa rỗng, đặt trên đỉnh đầu, tưởng lễ dưới chân của chư Phật và Bồ Tát. Tụng Mật Ngôn là:

         - Án, bát nạp-ma vĩ đa ( nửa âm  )        

            ( OM- PADMA  VID )   

         Lễ chư Phật xong. Y theo Tọa Ấn, tùy ý ngồi theo thế Bán Già hoặc Toàn Già, rồi nhập vào Định, quán tưởng Đức Như Lai Vô Lượng Thọ tràn đầy khắp Pháp giới, tự thân Hành giả đều ở trong Hội ấy. Sau đó, kết Ấn Bí Mật Tam Muội Gia: Kiên Cố Phược, đem Đàn Tuệ ( 2 ngón út ) Thiền Trí ( 2 ngón cái ) cùng hợp nhau đứng thẳng. Dùng Ấn này cảnh giác Thánh Chúng. Tụng Mật Ngôn là :

         - Án, phộc nhật-la, bát ná-mang, tam muội gia, tát-đát-phạm.  

  ( OM- VAJRA  PADMA  SAMAYA   STVAM )       

         Sau đó, kết Ấn Nhất Thiết Như Lai Hoan Hỷ Duyệt Ý Tam Muội Gia: Dựa theo Ấn trước, chỉ đưa Nhẫn Nguyện (2 ngón giữa) vào trong lòng bàn tay. Mật Ngôn là :

- Án, tam mang gia , hộc, tô la đa, tát-đát-phạm.

  ( OM- SAMAYA  HOH SURATA  STVAM )            

Tiếp kết Ấn Khai Tâm: Quán trên 2 vú có chữ Đát-la (     )

Tra (     ). Dùng Kim Cang Phược vỗ 3 lần để mở. Mật Ngôn là:

- Án, phộc nhật-la, mãn đà, đát-la tra. 

   ( OM- VAJRA  BANDHA  TRAT )       

Tiếp kết Ấn Nhập Trí Tự: Hành giả quán ở trước mặt một hoasen

hồng , trên hoa có chữ SA (      ). Dùng Kiên Cố Phược, đưa Thiền Trí (2 ngón cái) vào bên trong, Tấn Lực (2 ngón trỏ) vịn nhau. Tưởng nhớ chữ ấy ở trong Nội Tâm. Tụng Mật Ngôn là :

         - Án, phộc nhật-la, phệ xá, ác.

   ( OM- VAJRA  VE’SA   ÀH )        

Tiếp kết Ấn Hợp Trí Tự: Như Ấn trước, Tấn Lực (2 ngón trỏ) trụ

lưng Thiền Trí (2 ngón cái), tưởng đóng cửa Tâm (Tâm môn). Mật Ngôn là :

- Án, phộc nhật-la, mẫu sắt-trí, hàm.

   ( OM- VAJRA  MUSTI  HÙM )

         Tiếp kết Ấn Tịch Trừ Kết Giới: Giới Phương (2 ngón vô danh) , bên phải đè bên trái, cùng giao nhau bên ngoài. Nhẫn Nguyện (2 ngón giữa) cùng đứng thẳng dựa nhau, dùng Tấn Lực (2 ngón trỏ) móc Giới Phương (2 ngón vô danh). Thiền Trí (2 ngón cái) vịn đầu Đàn Tuệ ( 2 ngón út). Mật Ngôn là :

         - Án, a mật-lật đổ ná bà phộc, hồng phán tra.

            ( OM- AMRTA  UDBHAVA  HÙM  PHAT )   

Đưa Ấn này xoay bên trái 3 vòng để Tịch Trừ mọi điều bất thiện, xoay bên phải 3 vòng tùy ý xa gần dùng để Kết Giới.

         Tiếp kết Ấn Tam Ma Địa: Hai Vũ (2 bàn tay) ngửa lên cài chéo nhau.Tấn Lực (2 ngón trỏ) cùng chung lưng hợp cứng.Thiền Trí (2 ngón cái) vịn đầu Tấn Lực (2 ngón trỏ) rồi đặt trên Già (Bán Già, Toàn Già). Tụng Mật Ngôn là :

- Án, tam ma địa, bát ná-minh, hiệt-lị.

   ( OM- SAMADHI  PADME  HRÌH )       

Hít vào thở ra, mỗi mỗi biết rõ ràng. Quán trong hư không có vô lượng chư Phật cùng một lúc búng tay cảnh giác Hành giả, rồi bảo rằng:

         "Này ngươi ! Thế nào là thành Vô Thượng Giác ?

Vì chẳng biết Pháp Yếu về Tướng Báu của chư Phật. Lúc đó Hành giả nghe lời cảnh giác xong, bạch Phật rằng :

         "Thế nào gọi là Chân Thật ? Nguyện xin Như Lai vì con mà giải nói “

         Bấy giờ chư Phật bảo Hành Giả rằng: "Lành thay ! Lành thay! Ngươi có thể thốt ra câu hỏi này. Ngươi nên tưởng bên trong Tâm có chứa chữ ÁC (       AH) trong suốt ở trái tim. Tụng Mật Ngôn là:

- Án, tức đa bát-la để vị đăng, ca lỗ nhĩ.

   ( OM- CITTA  PRATVEDHAM  KARAUMI )       

         Nên yên lặng tụng một biến. Liền tưởng là vành trăng như ở trong sương mù. Vì muốn cho vành trăng đó được trong sạch, nên tụng Mật Ngôn là :

- Án, mạo địa tức đa, mẫu đát bả ná , dạ nhĩ

  ( OM- BODHICITTAM  UTPADA  YAMI )       

         Tụng xong, chân thật quán vành trăng Tâm rất trong sạch như khoảng trống rộng lớn của Hư không, không có vết ngăn che. Lại nơi vành trăng Tâm, tưởng có một hoa sen. Tụng Mật Ngôn là :

- Án, để sắt-tra , phộc nhật-la, bát ná-ma .

   ( OM- TISTA  VAJRA  PADMA )   

         Tưởng hoa sen đó và vành trăng lớn dần dần tràn ngập khắp Pháp Giới, ngang bằng với Hư Không. Tụng Mật Ngôn là :

         - Án, tát-phả la, phộc nhật-la, bát ná-ma

            ( OM- SPHARA  VAJRA  PADMA ) 

         Từ trong hoa sen nở lớn ấy phóng tỏa vô lượng ánh sáng.Tùy theo ánh sáng tuôn ra vô lượng vô biên cõi Cực Lạc Thế Giới, mỗi một Thế Giới Diệu Bảo Trang Nghiêm đều có Đức Như Lai Quán Tự Tại Vương và Thánh Chúng trước sau vây quanh. Quán như vậy xong, thu liễm hoa sen nhỏ dần. Tụng Mật Ngôn là :

         - Án, tăng hạ la, bát ná-ma

            ( OM- SAMHARA  PADMA )  

         Tất cả thế giới, chư Phật Như Lai như vậy, tùy theo hoa đều thu nhỏ dần ngang bằng với Bản thân. Liền biến thân của mình thành thân của Phật Vô Lượng Thọ, có màu pha lê hồng, phóng tỏa ánh sáng to lớn. Kết Ấn Tam Ma Địa, ngồi trên tòa Kim Cương Liên Hoa.Tưởng tự thân của Hành Giả là thân Như Lai xong, lại sợ bị tán loạn mà lui mất. Tiếp tác Ấn Gia Trì để gia trì : Kiên Cố Phộc, co Tấn Lực (2 ngón trỏ) như cánh sen. Kèm cứng Thiền Trí (2 ngón cái) ấn lên trái tim, trán, cổ họng, đảnh đầu. Tùy theo nơi ấn, tưởng có chữ Hiệt-Lị (             HRÌH). Tụng Mật Ngôn là :

         - Án, phộc nhật-la đạt ma hiệt-li

            ( OM- VAJRA  DHARMA  HRÌH )     

         Tiếp kết Ấn Quán Đảnh: Liên Hoa hợp chưởng, Tấn Lực (2 ngón trỏ) cùng co như hình Báu, dựng thẳng Đàn Tuệ (2 ngón út) sao cho cách xa nhau, đặt ở trên trán. Mật Ngôn là :

- Án, bát ná-ma, la đát-na, tỳ tru già, tát phạ hàm, hiệt

lị, đát lạc.

( OM- PADMA RATNA ABHISIMCA  SVÀMAM HRÌH  TRÀH) 

         Tiếp kết Ấn Liên Hoa Man: Dùng Ấn trước, từ vầng trán chia 2 tay vòng đến sau đỉnh, kết Liên Hoa Quyền như thế cột buộc tràng hoa. Từ từ đưa về phía trước, rồi hạ xuống rải tán. Tụng Mật Ngôn là: 

         - Án, bát ná-ma, la đát-na, ma lệ, hàm

            ( OM- PADMA  RATNA  MÀLE  HAM )   

         Tiếp kết Ấn Giáp Trụ: Kết Liên Hoa Quyền, trước sau quấn quanh thân như phép mặc áo giáp. Tụng Mật Ngôn là :

         - Án, a bà gia, bát ná-ma, ca phộc chế, mãn đà, la khất-sái hàm, hồng hám .

            (OM-ABHAYA PADMA KAVACE BANDHA RAKSA  MAM HÙM  HÀM )  

         Tiếp Kết Ấn Hoan Hỷ: Liên Hoa hợp chưởng, hơi vỗ 3 tiếng. Tụng Mật Ngôn là:

         - Án, bát ná-ma, đổ sử-dã, hộ .

            ( OM- PADMA  TUSYA  HOH )     

         Lại quán Thế Giới An Lạc ở trước mặt, có Lưu ly làm đất, biển sữa công đức. Ở trong biển ấy quán chữ Hật-rị (HRÌH) biến thành hoa sen hé nở vi diệu. Rồi tưởng hoa ấy thành Như Lai Quán Tự Tại Vương với sắc tướng trang nghiêm như quán thân lúc trước.

         Tiếp kết Ấn Liên Hoa Câu: Liên Hoa hợp chưởng, Tấn Lực (2 ngón trỏ) như móc câu. Tụng Mật Ngôn là :

         - Án, bát ná-mang cú xả, hồng nhạ .

            ( OM- PADMA  ANÕKU’SA  HÙM JAH )  

         Tiếp kết Ấn Liên Hoa Sách: Liền dùng Ấn lúc trước, Tấn Lực (2 ngón tro ) như cái vòng (Hoàn). Tụng Mật Ngôn là :

         - Án, bát ná-ma, mẫu già bá xả, hồng .

            ( OM- PADMA  AMOGHA  PÀ’SA  HÙM )    

         Tiếp kết Ấn Liên Hoa Tỏa: Phù Dung hợp chưởng, Tấn (Ngón trỏ phải) Thiền (Ngón cái phải) vịn nhau, Lực (Ngón trỏ trái) Trí (Ngón cái trái) cũng thế, cùng móc nhau thành cái khoá (Tỏa).Tụng Mật Ngôn là :

         - Án, bát ná-ma, tắc bố  tra, hàm

            ( OM- PADMA  SPHOTA  HÙM )  

         Tiếp kết Ấn Liên Hoa Linh: Dùng Liên Hoa hợp chưởng, co Thiền Trí (2 ngón cái) vào trong, Tấn Lực (2 ngón trỏ) như cái vòng. Tụng Mật Ngôn là :

         - Án, bát ná-ma, phệ xá, ác .

            ( OM- PADMA  VE’SA  AH )     

         Tiếp kết Liên Hoa Bộ Bách Tự Minh Mật Ngôn, dâng vật khí chứa Ứ Già. Dùng Uất Kim, Long Não cùng hòa với nước thơm mà làm cúng dường. Tụng Bách Tự Minh Mật Ngôn là :

         - Án, bát ná-ma tát đát-phộc tam ma gia, ma nỗ bá la gia. Bát ná-ma tát đát-phộc, để-vĩ nỗ ba, để sắt-xá, niết-lị trụ minh bá phộc. Tô đổ sái-dụ minh bá phộc. A nỗ la khất-đổ minh bá phộc. Tô báo sử-dụ minh bá phộc. Tát phộc tất địa mị bát-la tả dã. Tát bà yết ma tô giả minh, tức đa , thất-lợi dược, cú lô hồng. Ha ha ha ha hô. Bạc già phạm, tát bà đát tha nghiệt đa , bát ná-ma, mang minh muộn già. Bát ná-minh bá phộc. Ma ha tam ma dã, tát đát-phộc, ác .

         (OM- PADMASATVA SAMAYAM ANUPÀLAYA PADMASATVA TVENA UPATISTA DRDHO ME BHAVA SUTOSYO ME BHAVA  SUPOSÏYO ME BHAVA ANURAKTO ME BHAVA SARVA  SIDDHIM ME PRAYACCHA SARVA KARMASU CA ME CITTAM ‘SRÌYAM KURU HÙM HA HA HA HA HOH BHAGAVAM SARVA TATHÀGATA PADMA MÀ ME MUNÕCA PADMI  BHAVA MAHÀ  SAMAYA  SATVA ÀH )   

         Tiếp kết Ấn Liên Hoa Man: Liền dùng Ấn trước, 2 cánh tay cùng duỗi.Tụng Mật Ngôn là :

         - Án, bát ná-ma, ma lệ, đát-la tra .

            ( OM- PADMA  MÀLE  TRÀT )   

         Tiếp kết Ấn Liên Hoa Ca: Dùng Phù hợp chưởng, co trụ các ngón, từ rốn trở lên đến miệng mới bung tán. Tụng Mật Ngôn là :

         - Án, bát ná-ma, nghi đế, nghi

           ( OM- PADMA  GÌTE  GÌH )    

         Tiếp kết Ấn Liên Hoa Vũ: Dùng Phù Dung hợp chưởng,  chuyển xoay bên trái phải rồi bung tán trên đỉnh đầu. Tụng Mật Ngôn là :

         - Án, bát ná-ma nễ-lị đế, khất-lị tra .

            ( OM- PADMA  NRTYE  KRT )  

         Tiếp kết Liên Hoa Ngoại Tứ Cúng Dường (4 vị cúng dường bên ngoài của Liên Hoa Bộ) Ấn Thiêu Hương: Liên Hoa hợp chưởng, hạ xuống bung tán giống như thế đốt hương.Tụng Mật Ngôn là :

         - Án, bát ná-ma, độ bế, ác .

            ( OM- PADMA  DHÙPE AH )   

         Tiếp kết Ấn Liên Hoa Tán Hoa: Liên Hoa hợp chưởng, từ phía trước mặt bung tán lên trên giống như thế rải hoa.Tụng Mật Ngôn là :

         - Án, bát ná-ma, bổ sắt-bế, án .

            ( OM- PADMA  PUSPE  OM )   

         Tiếp kết Ấn Liên Hoa Đăng: Liên Hoa hợp chưởng, dựng Thiền Trí (2 ngón cái) cùng cách lìa nhau.Tụng Mật Ngôn là :

         - Án, bát ná-ma, nễ bế , nễ .

            ( OM- PADMA  DÌPE  DÌH )   

         Tiếp kết Ấn Liên Hoa Đồ Hương: Mười Độ (10 ngón tay) tác Liên Hoa hợp chưởng, để ngang trái tim phân tán như thế bôi xoa hương. Tụng Mật Ngôn là :

         - Án, bát ná-ma, nghiễn đề, ngược .

            ( OM- PADMA  GANDHE  GAH )   

         Tiếp kết Ấn Căn Bản: Kiên Cố Phộc, để Nhẫn Nguyện (2 ngón giữa) dính nhau như hình cánh sen. Tụng Mật Ngôn là :

         - Án, lộ kế thập phộc la , la nhạ,hiệt-lị .

            ( OM- LOKE’SVARA  RÀJA  HRÌH )   

         Tiếp kết Ấn Căn Bản, tụng Minh 7 biến xong. Sau đó cầm xâu chuỗi bằng hạt sen, tương ứng niệm tụng. Trong bốn thời, tùy sức mà làm. Nếu lúc muốn ngưng thì trùng kết ( Kết lần nữa) Ấn Căn Bản và lại tụng 7 biến Căn Bản Đà La Ni.

         Tiếp kết Ấn Cúng Dường. Sau đó, kết Ấn Phát Khiển để Phụng Tống Bổn Tôn: Dùng Ấn Căn Bản ở trước, từ rốn đưa đến mặt rồi bung tán. Chắp tay ở trên đảnh đầu, tưởng Như Lai Quán Tự Tại Vương quay trở về Bản Cung. Tụng Mật Ngôn là :

         - Án, phộc nhật-la, bát ná-ma, mục .

            ( OM- VAJRA  PADMA MUH )   

         Phát Khiển Bổn Tôn xong. Tùy ý phát nguyện. Lại dùng Giáp Trụ Ấn Hộ Thân.

         Dùng Mã Đầu Minh Vương Kết Giới Ấn xoay bên phải để giải Giới. Xong, tùy ý đi Kinh Hành hoặc đến các Tịnh Xứ đọc các Kinh Đại Thừa như Kinh Đại Bát Nhã, Kinh Hoa Nghiêm, Kinh Niết Bàn, Kinh Lăng Già v.v... Đi, đứng, ngồi, nằm thường niệm Bổn Tôn không để cho gián đoạn.

 

KIM CƯƠNG ĐỈNH KINH QUÁN TỰ TẠI VƯƠNG NHƯ  LAI TU HÀNH PHÁP

Ngày 06 /11/ 2000

 


---o0o---

Mục Lục Mật Tạng Tập II

19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30

31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40

41| 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | 49 | 50

 51 52 | 53 | 54
---o0o---

 

Trình bày: Nhị Tường

Cập nhật: 01-05-2005


Webmaster:quangduc@quangduc.com

Trở về Thư Mục Mật Tông

Đầu trang

 

Biên tập nội dung: Tỳ Kheo Thích Nguyên Tạng
Xin gởi bài mới và ý kiến đóng góp cho Trang Nhà qua địa chỉ: quangduc@quangduc.com
Địa chỉ gởi thư Tu Viện Quảng Đức, 105 Lynch Road, Fawkner, Vic. 3060. Tel: 61. 03. 9357 3544